Bản cam kết hôn nhân |Link tải GG drive

bản cam kết hôn nhân đang được nhiều người tìm kiếm. 123DocX.123DocX gửi tới các bạn bài viết Bản cam kết hôn nhân |Link tải GG drive . Cùng123DocX tìm hiểu ngay thôi

Ký kết trước hôn nhân để được quyền nuôi con và phân chia tài sản?

Luật sư cho tôi hỏi vấn đề về việc ký cam kết trước hôn nhân về tài sản và quyền nuôi con như sau: Tôi chuẩn bị kết hôn, tôi muốn có ràng buộc trước hôn nhân về vấn đề này, nếu chồng tôi không chung thủy thì tôi sẽ được quyền nuôi con và tất cả tài sản của hai vợ chồng sẽ thuộc về tôi và các con. Vậy bây giờ tôi có thể công chứng tại xã, giáo xứ được không? Nên thực hiện cùng lúc hay sau khi cưới, thủ tục có đơn giản không? Mong được tư vấn!

Trả lời:   Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi, nếu có thắc mắc chúng tôi sẽ nghiên cứu và đưa ra những khuyến nghị sau:

 Điều 117 Bộ luật dân sự 2015 quy định về điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự:

“đầu tiên. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực pháp luật dân sự tương ứng với giao dịch dân sự đã được xác lập;

b) Người tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;

c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật và không vi phạm đạo đức công vụ.

2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện của giao dịch dân sự nếu pháp luật có quy định. ”

Đối chiếu với trường hợp của bạn, rõ ràng nội dung thỏa thuận “nếu chồng lừa dối bạn …” là không phù hợp. Các hành vi “phản quốc” hoặc “ngoại tình”, nếu có đơn tố cáo và có bằng chứng đáng tin cậy, sẽ bị trấn áp nghiêm minh theo pháp luật. Các quy định về xử lý hành chính cũng như truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi “ngoại tình” không có quy định về hình phạt bổ sung. Nhìn chung, pháp luật không có quy định nào quy định “ngoại tình” không được chia tài sản, hoặc “vỡ nợ dẫn đến ly hôn thì không được chia tài sản” hoặc “không được quyền nuôi con”.

Bản cam kết hôn nhân |Link tải GG drive
Điều khoản cam kết tiền hôn nhân

Ngoài ra, việc giành quyền nuôi con, chia tài sản sau khi ly hôn sẽ được thực hiện theo các nguyên tắc của Luật Hôn nhân và Gia đình. Theo quy định tại Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì sau khi ly hôn, vợ chồng vẫn có quyền, nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục con, không ai có thể hạn chế quyền này của cha mẹ. Đồng thời, việc chia tài sản chung, riêng được thực hiện theo nguyên tắc quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014:

“đầu tiên. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng do pháp luật xác lập thì việc tính tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thoả thuận được theo yêu cầu của vợ, chồng thì Toà án giải quyết thoả thuận theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và các Điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Nếu chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc chia tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định có liên quan tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và các Điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết… ”.

Vì vậy việc vợ chồng bạn giao kết bằng văn bản nói trên là không đúng với quy định của pháp luật nên văn bản này sẽ không được công chứng, chứng thực và đương nhiên vô hiệu.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn cần:   Ký cam kết trước hôn nhân về quyền nuôi con và phân chia tài sản? Nếu bạn còn băn khoăn, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác, hãy liên hệ với Bộ phận tư vấn trực tuyến của Luật hôn nhân và gia đình để được giải đáp và hỗ trợ kịp thời.

Nghĩa vụ giữa vợ và chồng khi ra tòa có giá trị pháp lý không?

Xin chào Min Kyu Lo! Tôi có một số vấn đề mong được tư vấn. Tôi và chồng lấy nhau được gần 6 năm và có 2 con, một cháu gần 5 tuổi, cháu nhỏ đang mang thai 8 tháng nhưng chồng tôi vẫn không bỏ được cờ bạc và nợ nần, thỉnh thoảng anh lại báo nợ. tiền và nợ thì cãi nhau, chồng đòi ly hôn nên tôi viết đơn ly hôn cho anh ấy ký ngay, mẹ con tôi về ở nhờ nhà bà ngoại. Chồng đã xuống gặp và xin lỗi vì chuyện này, vì con cái nên tôi quyết định cho anh ấy một cơ hội cuối cùng. Và những lời hứa của người chồng được lập thành một bản cam kết (tôi đã đánh máy vào văn bản để anh ta ký tên) với một số nội dung cụ thể, bản cam kết có ghi rằng “Nếu tôi không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ nêu trên, nếu có thì vợ tôi có thể ly hôn và giành quyền nuôi hai con của tôi,Tôi không có quyền phản đối bất kỳ lý do gì. ” Vậy cho tôi hỏi: Nếu tôi nộp đơn ly hôn thì bản cam kết trên có còn giá trị pháp lý không? Nếu không, cho tôi hỏi bảng cam kết có giá trị như thế nào? Tôi xin chân thành cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ  chuyên mục Tư vấn pháp luật hôn nhân   của công ty luật Minh Khuê.

>> Luật sư tư vấn pháp luật về vấn đề hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Câu trả lời:

Xin chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và chuyển câu hỏi đến công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được nhóm pháp lý của chúng tôi nghiên cứu cụ thể và đề xuất như sau:

Cơ sở pháp lý:

Bộ luật dân sự 2015

Luật hôn nhân và gia đình 2014  1. Vợ chồng có nghĩa vụ gì khi ra toà?

Theo quy định tại Điều 116 Bộ luật Dân sự năm 2015

“Điều 116. Giao dịch dân sự

Giao dịch dân sự là sự thoả thuận hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

Theo quy định trên, nghĩa vụ của bạn đối với vợ là giao dịch dân sự, cụ thể là hành vi pháp lý đơn phương, vì nó thể hiện mong muốn ràng buộc mình với nghĩa vụ của người bảo lãnh. Do đó, chủ nợ có quyền yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ dân sự phát sinh. Nếu bên chủ nợ gây ra thiệt hại liên quan đến việc bên nhận cầm cố không thực hiện nghĩa vụ dân sự đã chấp nhận thì bên nhận cầm cố có nghĩa vụ bồi thường.

Прежде всего, нужно сказать, что в действующем законодательстве не указано, что любому, кто совершает прелюбодеяние, не разрешается иметь опеку над детьми, или виновен в разводе, что не допускается раздел имущества… Итак, заключение такого письменного соглашения это не соответствует положениям закона, поэтому оно не будет нотариально заверено или заверено и, конечно, не имеет юридической силы. Бракоразводные процессы проводятся на основании положений Закона о браке и семье и Гражданско-процессуального законодательства, в соответствии с которыми при расторжении брака стороны договариваются о разделе имущества и урегулировании спора. сделанное в письменной форме или зафиксированное в заявлении о расторжении брака (если развод осуществляется по обоюдному согласию), и указанное выше соглашение является основанием для принятия судом решения о разделе имущества. 2. Право требовать развода

Согласно Закону о браке и семье 2014 года:

– Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

– Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

– Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.3. Thuận tình ly hôn và ly hôn theo yêu cầu của một bên

Thuận tình ly hôn: Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

Đơn phương ly hôn (ly hôn theo yêu cầu của một bên): 

+ Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

+ Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

+ Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật hôn nhân và gia đình thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.Khoản 2 Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình:2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.4. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

Theo Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình 2014 và Điều 7 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP:

Vợ chồng khi ly hôn có quyền tự thỏa thuận với nhau về toàn bộ các vấn đề, trong đó có cả việc phân chia tài sản. Trường hợp vợ chồng không thỏa thuận được mà có yêu cầu thì Tòa án phải xem xét, quyết định việc áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận hay theo luật định, tùy từng trường hợp cụ thể mà Tòa án xử lý như sau:

– Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật hôn nhân và gia đình.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 59 và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật hôn nhân và gia đình để giải quyết.

Xem thêm:  Bản cam kết bảo hành công trình xây dựng |Link tải GG drive

– Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

+ Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

“Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng” là tình trạng về năng lực pháp luật, năng lực hành vi, sức khỏe, tài sản, khả năng lao động tạo ra thu nhập sau khi ly hôn của vợ, chồng cũng như của các thành viên khác trong gia đình mà vợ chồng có quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Bên gặp khó khăn hơn sau khi ly hôn được chia phần tài sản nhiều hơn so với bên kia hoặc được ưu tiên nhận loại tài sản để bảo đảm duy trì, ổn định cuộc sống của họ nhưng phải phù hợp với hoàn cảnh thực tế của gia đình và của vợ, chồng.

+ Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

 “Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung” là sự đóng góp về tài sản riêng, thu nhập, công việc gia đình và lao động của vợ, chồng trong việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Người vợ hoặc chồng ở nhà chăm sóc con, gia đình mà không đi làm được tính là lao động có thu nhập tương đương với thu nhập của chồng hoặc vợ đi làm. Bên có công sức đóng góp nhiều hơn sẽ được chia nhiều hơn.

+ Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

“Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập” là việc chia tài sản chung của vợ chồng phải bảo đảm cho vợ, chồng đang hoạt động nghề nghiệp được tiếp tục hành nghề; cho vợ, chồng đang hoạt động sản xuất, kinh doanh được tiếp tục được sản xuất, kinh doanh để tạo thu nhập và phải thanh toán cho bên kia phần giá trị tài sản chênh lệch. Việc bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và hoạt động nghề nghiệp không được ảnh hưởng đến điều kiện sống tối thiểu của vợ, chồng và con chưa thành niên, con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự.

Ví dụ: Vợ chồng có tài sản chung là một chiếc ô tô người chồng đang chạy xe taxi trị giá 400 triệu đồng và một cửa hàng tạp hóa người vợ đang kinh doanh trị giá 200 triệu đồng. Khi giải quyết ly hôn và chia tài sản chung, Tòa án phải xem xét giao cửa hàng tạp hóa cho người vợ, giao xe ô tô cho người chồng để họ tiếp tục kinh doanh, tạo thu nhập. Người chồng nhận được phần giá trị tài sản lớn hơn phải thanh toán cho người vợ phần giá trị là 100 triệu đồng.

+ Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

“Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng” là lỗi của vợ hoặc chồng vi phạm quyền, nghĩa vụ về nhân thân, tài sản của vợ chồng dẫn đến ly hôn.

Ví dụ: Trường hợp người chồng có hành vi bạo lực gia đình, không chung thủy hoặc phá tán tài sản thì khi giải quyết ly hôn Tòa án phải xem xét yếu tố lỗi của người chồng khi chia tài sản chung của vợ chồng để đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của vợ và con chưa thành niên.

– Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

Giá trị tài sản chung của vợ chồng, tài sản riêng của vợ, chồng được xác định theo giá thị trường tại thời điểm giải quyết sơ thẩm vụ việc.

– Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

– Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Khi giải quyết chia tài sản khi ly hôn, Tòa án phải xem xét để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Ví dụ: Khi chia nhà ở là tài sản chung và là chỗ ở duy nhất của vợ chồng, trong trường hợp không chia được bằng hiện vật thì Tòa án xem xét và quyết định cho người vợ hoặc chồng trực tiếp nuôi con chưa thành niên, con bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự nhận hiện vật và thanh toán giá trị tương ứng với phần tài sản được chia cho người chồng hoặc vợ nếu người vợ hoặc chồng có yêu cầu.5. Quyền nuôi con sau khi ly hôn

Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình có quy định:

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Bảng cam kết giữa vợ và chồng. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp Hôn nhân – Công ty luật Minh KhuêGọi luật sư Đặt câu hỏi Báo giá vụ việc Đặt lịch hẹnChủ đề liên quan

  • Mẫu biên bản cam kết (Giấy cam kết) mới nhất năm 2021
  • Hiệu lực của luật hình sự là gì ? Quy định về hiệu lực của luật hình sự
  • Biên bản ghi nhớ có giá trị pháp lý không? Mẫu biên bản ghi nhớ mới nhất năm 2021

Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích?

Có Không

Bạn thấy nội dung này chưa ổn ở đâu?

Email nhận thông báo sửa đổi(nếu có) Gửi góp ý

Cảm ơn bạn đã nhận xét!

Like fanpage Luật Minh Khuê để nhận tin mới mỗi ngày

Bài viết cùng chủ đề

Biên lai giấy theo hình thức đóng dấu đặt hàng, con dấu độc lập có giá trị từ năm 2022.

Biên lai giấy theo hình thức đặt in, tự in có hiệu lực từ năm 2022

Quy định về văn bản, chứng từ điện tử có hiệu lực từ năm 2022

Quy định về chứng từ, chứng từ điện tử có hiệu lực từ năm 2022

Hỏi về thời hạn hiệu lực của hồ sơ (HSDT)?

Hỏi về thời gian hiệu lực của hồ sơ dự thầu (HSDT) ?

Thời hạn hiệu lực của bảo hiểm y tế là gì?

Thời hạn có hiệu lực của bảo hiểm y tế là bao lâu ?

Trường hợp số 37/2020 / AL liên quan đến hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm tài sản nếu bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm sau khi kết thúc thời hạn đóng phí bảo hiểm

Án lệ số 37/2020/AL về hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm tài sản trong trường hợp bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm sau khi kết thúc thời hạn đóng phí bảo hiểm

Các đoạn mới của Luật Bảo vệ Môi trường có hiệu lực vào năm 2022

Những điểm mới của Luật Bảo vệ môi trường bắt đầu có hiệu lực từ năm 2022

Các trường hợp được tổ chức phiên tòa trực tuyến theo quy định của pháp luật hiện hành có hiệu lực từ 01/01/2022

Các trường hợp được tổ chức phiên tòa trực tuyến theo quy định của pháp luật hiện hành có hiệu lực từ 01/01/2022

Quy định về việc sử dụng thẻ ngân hàng và hiệu lực thẻ ATM không gắn chíp từ năm 2022 như thế nào?

Quy định về việc sử dụng thẻ ngân hàng và hiệu lực thẻ ATM không gắn chíp từ năm 2022 như thế nào?

Hướng dẫn hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế

Hướng dẫn hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế

Giải đáp thắc mắc hồ sơ thầu về thời gian hiệu lực của hồ sơ dự thầu?

Giải đáp thắc mắc hồ sơ thầu về thời gian hiệu lực của hồ sơ dự thầu?

Khi nào thẻ Bảo hiểm y tế có hiệu lực để tham gia khám chữa bệnh ?

Khi nào thẻ Bảo hiểm y tế có hiệu lực để tham gia khám chữa bệnh ?

Biên lai giấy theo hình thức đặt in, tự in có hiệu lực từ năm 2022

Biên lai giấy theo hình thức đặt in, tự in có hiệu lực từ năm 2022

Quy định về chứng từ, chứng từ điện tử có hiệu lực từ năm 2022

Quy định về chứng từ, chứng từ điện tử có hiệu lực từ năm 2022

Hỏi về thời gian hiệu lực của hồ sơ dự thầu (HSDT) ?

Hỏi về thời gian hiệu lực của hồ sơ dự thầu (HSDT) ?

Thời hạn có hiệu lực của bảo hiểm y tế là bao lâu ?

Thời hạn có hiệu lực của bảo hiểm y tế là bao lâu ?

Án lệ số 37/2020/AL về hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm tài sản trong trường hợp bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm sau khi kết thúc thời hạn đóng phí bảo hiểm

Án lệ số 37/2020/AL về hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm tài sản trong trường hợp bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm sau khi kết thúc thời hạn đóng phí bảo hiểm

Những điểm mới của Luật Bảo vệ môi trường bắt đầu có hiệu lực từ năm 2022

Những điểm mới của Luật Bảo vệ môi trường bắt đầu có hiệu lực từ năm 2022

Các trường hợp được tổ chức phiên tòa trực tuyến theo quy định của pháp luật hiện hành có hiệu lực từ 01/01/2022

Các trường hợp được tổ chức phiên tòa trực tuyến theo quy định của pháp luật hiện hành có hiệu lực từ 01/01/2022

Quy định về việc sử dụng thẻ ngân hàng và hiệu lực thẻ ATM không gắn chíp từ năm 2022 như thế nào?

Quy định về việc sử dụng thẻ ngân hàng và hiệu lực thẻ ATM không gắn chíp từ năm 2022 như thế nào?

prevnextHiệu Lực

Bản Cam Kết

  • Biên bản ghi nhớ có giá trị pháp lý không? Mẫu biên bản ghi nhớ mới nhất năm 2021

Xem nhiều

  • Mẫu đơn xin ly hôn thuận tình mới nhất của tòa án năm 2021
  • Xin mẫu đơn ly hôn mới nhất năm 2021 ? Hướng dẫn thủ tục ly hôn nhanh
  • Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương, đơn ly hôn thuận tình mới 2022
  • Lời dạy của đức Khổng Tử – Giá trị cốt lõi của đạo đức
  • Thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định mới năm 2021 ? Điều kiện kết hôn là gì ?
  • Xác nhận độc thân, trình tự thủ tục như thế nào ? Mẫu tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
  • Ly hôn đơn phương nhưng vợ hoặc chồng không đồng ý ký đơn xử lý thế nào ?
  • Cách chia tài sản sau ly hôn theo quy định mới nhất năm 2021 ?
  • Mẫu biên bản họp gia đình bản mới nhất năm 2022 ? Cách lập biên bản họp gia đình chia đất ?

15/03/2021 13:57


Giấy cam kết yêu thương vợ/chồng đến cuối đời có giá trị pháp lý không?

Bản cam kết hôn nhân |Link tải GG drive

Trước khi kết hôn nhiều cặp vợ chồng sẽ hứa với nhau đủ điều như sẽ yêu thương, chăm sóc người kia đến cuối đời…. Vậy khi những lời hứa trên được ký thành giấy cam kết thì nó có hiệu lực pháp lý không?
Sáng Nguyễn2745


Từ khóa: Giấy cam kết | vợ/chồng | giá trị pháp lý |


Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về

Mẫu hợp đồng thỏa thuận trước hôn nhân mới nhất năm 2021 ? Chế độ tài sản của vợ chồng

Hợp đồng tiền hôn nhân là một loại hợp đồng đặc biệt mà chủ thể có nó là các đôi nam nữ trước khi chính thức kết hôn thực hiện để thỏa thuận các vấn đề pháp lý như phân định tài sản chung, riêng, trước, trong và sau hôn nhân hoặc liên quan đến quyền nuôi con và chia tài sản nếu vợ chồng ly hôn1. Mẫu hợp đồng thỏa thuận trước hôn nhân

Hợp đồng tiền hôn nhân là một loại hợp đồng đặc biệt mà chủ thể có nó là các đôi nam nữ trước khi chính thức kết hôn thực hiện để thỏa thuận các vấn đề pháp lý như phân định tài sản chung, riêng, trước, trong và sau hôn nhân hoặc liên quan đến quyền nuôi con và chia tài sản nếu vợ chồng ly hôn. Sau đây Luật Minh Khuê xin cung cấp mẫu hợp đồng để quý bạn đọc cùng tham khảo:

>> Tải ngay: Mẫu hợp đồng, văn bản thỏa thuận trước/trong thời kỳ hôn nhân

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————-

VĂN BẢN THOẢ THUẬN VỀ

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ TRONG THỜI KỲ HÔN NHÂN

Hôm nay, ngày…… tháng ….. năm 20….

Chúng tôi gồm:

Tôi tên là: Nguyễn Thị A, Sinh năm: 19XXxx

CMND số: 183xxxxxx, cấp ngày…./…./20… tại Công an tỉnh…..

Hộ khẩu thường trú : Xóm….., xã….., huyện….., tỉnh…..

Hiện cư trú tại: Xóm….., xã….., huyện….., tỉnh…….

Ông: Nguyễn Văn B Sinh năm: 19xxxxxx

CMND số: 123xxxxxxx, cấp ngày…./…./20… tại Công an tỉnh…..

Hộ khẩu thường trú : Xóm….., xã….., huyện….., tỉnh…..

Hiện cư trú tại: Xóm….., xã….., huyện….., tỉnh…..

Cùng tự nguyện lập văn bản này để thỏa thuận việc sau:

1. VỀ TRÁCH NHIỆM TRONG THỜI KỲ HÔN NHÂN

Nếu chúng tôi kết hôn với nhau, chúng tôi cam kết cùng nhau chia sẻ trách nhiệm trong đời sống hôn nhân, bao gồm – nhưng không giới hạn – các trách nhiệm sau:

– Trách nhiệm đóng góp cho gia đình: cả hai bên đều có trách nhiệm đi làm và đóng góp vào kinh tế gia đình. Số tiền đóng góp của các bên sẽ được dùng để chi tiêu cho các nhu cầu sinh hoạt của gia đình, chăm lo con cái và không bao gồm nhu cầu kinh doanh của mỗi bên. Mức độ đóng góp phụ thuộc vào năng lực của mỗi bên và sẽ không phải là cơ sở để tạo nên đặc quyền trong hôn nhân cho bên có đóng góp nhiều hơn.

– Trách nhiệm thực hiện công việc nhà: mỗi bên có trách nhiệm như nhau trong việc thực hiện những công việc nhà; tuy nhiên có sự phân công hợp lý để phù hợp với công việc của mỗi bên. Nhưng lý do công việc không phải là cơ sở để loại trừ trách nhiệm của mỗi bên trong việc thực hiện công việc nhà.

– Trách nhiệm nuôi dưỡng và dạy bảo con cái: Cả hai đều có quyền và nghĩa vụ trong việc nuôi, dạy con. Ý kiến trong việc nuôi, dạy con của cả hai bên đều được bên còn lại xem xét dưới tinh thần nghiêm túc, tôn trọng lẫn nhau; Trong trường hợp cả hai bất đồng ý kiến trong phương pháp nuôi dạy con thì phải dùng phương pháp ôn hòa để tìm tiếng nói chung. Hai bên cam kết không gây gổ, lớn tiếng, sử dụng từ ngữ không hay hoặc có các hành vi bạo hành gia đình trước mặt con/đối với con trong mọi tình huống.

– Trách nhiệm với gia đình hai bên: Hai bên cam kết không ngăn trở đối phương và con chúng thực hiện nghĩa vụ đạo đức của bản thân với ông bà, cha mẹ, anh chị em và người thân của mình (thăm hỏi, chăm sóc, hỗ trợ về tinh thần và vật chất…); trong trường hợp việc thực hiện nghĩa vụ đạo đức của mỗi bên xung đột với nghĩa vụ của người này với gia đình thì hai bên có thể thỏa thuận tìm hướng giải quyết trên tinh thần ưu tiên đảm bảo quyền lợi của gia đình.

2. PHÂN CHIA QUYỀN NUÔI CON TRONG TRƯỜNG HỢP LY HÔN:

Trong trường hợp xấu nhất khi quan hệ hôn nhân đổ vỡ, các bên không thể tiếp tục chung sống và phải làm thủ tục ly hôn theo quy định pháp luật quyền nuôi con sẽ thuộc về bà …, ông … cam kết sẽ không giành quyền nuôi con cũng như không thực hiện bất kỳ hành vi nào để cản trở yêu cầu được nhận quyền nuôi con của bà …

Bà … cam kết không gây cản trở ông … trong việc thăm nom cũng như tham gia chăm sóc, dạy bảo con chung.

Hai bên cam kết sẽ cùng hợp tác thực hiện nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dạy con; đảm bảo cho sự phát triển bình thường của con; không thực hiện hành vi, lời nói gây ảnh hưởng đến việc hình thành nhân cách của con như nói xấu đối phương, mắng chửi con cái, có hành vi bạo hành gia đình …

Trong trường hợp do quy định pháp luật của Việt Nam mà bà … không được trao quyền nuôi con, ông … cam kết không gây cản trở bà … trong việc thăm nom cũng như tham gia chăm sóc, dạy bảo con chung.

Khi lý do cản trở bà … được giao quyền nuôi con không còn, tùy thuộc vào điều kiện của mỗi bên, thực tế việc chăm sóc con của ông …, mong muốn của con và trên hết là để đảm bảo tốt nhất cho sự phát triển bình thường của con, quyền nuôi con có thể được trả về cho bà … hoặc không. Trong bất kỳ trường hợp nào xảy ra, hai bên cam kết sẽ không có bất kỳ lời nói hay hành động này gây ảnh hưởng xấu đến con.

3. PHÂN CHIA TÀI SẢN

Tài sản riêng của mỗi bên và tài sản chung hình thành trong thời kỳ hôn nhân được phân chia theo quy định pháp luật.

4. THỜI ĐIỂM CÓ HIỆU LỰC CỦA VĂN BẢN PHÂN CHIA:

Nội dung của thỏa thuận này sẽ có hiệu lực ngay sau khi hai bên đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật hoặc một thời điểm khác sớm hơn nếu hai bên có thỏa thuận khác sau này.

Bên ANguyễn Thị ABên BNguyễn Văn B

2. Quy định về áp dụng chế độ tài sản vợ chồng trong hôn nhân ?

Căn cứ quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

Điều 28. Áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng

1. Vợ chồng có quyền lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo luật định hoặc chế độ tài sản theo thỏa thuận.

Chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định được thực hiện theo quy định tại các điều từ Điều 33 đến Điều 46 và từ Điều 59 đến Điều 64 của Luật này.

Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được thực hiện theo quy định tại các điều 47, 48, 49, 50 và 59 của Luật này.

2. Các quy định tại các điều 29, 30, 31 và 32 của Luật này được áp dụng không phụ thuộc vào chế độ tài sản mà vợ chồng đã lựa chọn.

3. Chính phủ quy định chi tiết về chế độ tài sản của vợ chồng.

3. Chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định

Theo đó “Chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định được áp dụng trong trường hợp vợ chồng không lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo thỏa thuận hoặc có thỏa thuận về chế độ tài sản nhưng thỏa thuận này bị Tòa án tuyên bố vô hiệu theo quy định tại Điều 50 của Luật Hôn nhân và gia đình.” Điều 7 Nghị định 126/2014/NĐ-CP.4. Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận:

Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

Điều 47. Thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng

Trong trường hợp hai bên kết hôn lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thì thỏa thuận này phải được lập trước khi kết hôn, bằng hình thức văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được xác lập kể từ ngày đăng ký kết hôn.

Điều 48. Nội dung cơ bản của thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng

1. Nội dung cơ bản của thỏa thuận về chế độ tài sản bao gồm:

a) Tài sản được xác định là tài sản chung, tài sản riêng của vợ, chồng;

b) Quyền, nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản chung, tài sản riêng và giao dịch có liên quan; tài sản để bảo đảm nhu cầu thiết yếu của gia đình;

c) Điều kiện, thủ tục và nguyên tắc phân chia tài sản khi chấm dứt chế độ tài sản;

d) Nội dung khác có liên quan.

2. Khi thực hiện chế độ tài sản theo thỏa thuận mà phát sinh những vấn đề chưa được vợ chồng thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng thì áp dụng quy định tại các điều 29, 30, 31 và 32 của Luật này và quy định tương ứng của chế độ tài sản theo luật định.

(Xác định tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 126/2014/NĐ-CP:

Điều 15. Xác định tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận

1. Trường hợp lựa chọn áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì vợ chồng có thể thỏa thuận về xác định tài sản theo một trong các nội dung sau đây:

a) Tài sản giữa vợ và chồng bao gồm tài sản chung và tài sản riêng của vợ, chồng;

b) Giữa vợ và chồng không có tài sản riêng của vợ, chồng mà tất cả tài sản do vợ, chồng có được trước khi kết hôn hoặc trong thời kỳ hôn nhân đều thuộc tài sản chung;

c) Giữa vợ và chồng không có tài sản chung mà tất cả tài sản do vợ, chồng có được trước khi kết hôn và trong thời kỳ hôn nhân đều thuộc sở hữu riêng của người có được tài sản đó;

d) Xác định theo thỏa thuận khác của vợ chồng.

2. Thỏa thuận về tài sản của vợ chồng phải phù hợp với quy định tại các Điều 29, 30, 31 và 32 của Luật Hôn nhân và gia đình. Nếu vi phạm, người có quyền, lợi ích liên quan có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố thỏa thuận vô hiệu theo quy định tại Điều 50 của Luật Hôn nhân và gia đình.)

Điều 49. Sửa đổi, bổ sung nội dung của thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng

1. Vợ chồng có quyền sửa đổi, bổ sung thỏa thuận về chế độ tài sản.

2. Hình thức sửa đổi, bổ sung nội dung của thỏa thuận về chế độ tài sản theo thỏa thuận được áp dụng theo quy định tại Điều 47 của Luật này.

(Điều 49 được hướng dẫn bởi Điều 17 và Điều 18 Nghị định 126/2014/NĐ-CP

Điều 17. Sửa đổi, bổ sung nội dung của chế độ tài sản của vợ chồng

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được áp dụng thì trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận sửa đổi, bổ sung một phần hoặc toàn bộ nội dung của chế độ tài sản đó hoặc áp dụng chế độ tài sản theo luật định.

2. Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung nội dung của chế độ tài sản của vợ chồng phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.

Điều 18. Hậu quả của việc sửa đổi, bổ sung nội dung của chế độ tài sản của vợ chồng

1. Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung nội dung của chế độ tài sản của vợ chồng có hiệu lực từ ngày được công chứng hoặc chứng thực. Vợ, chồng có nghĩa vụ cung cấp cho người thứ ba biết về những thông tin liên quan theo quy định tại Điều 16 của Nghị định này.

2. Quyền, nghĩa vụ về tài sản phát sinh trước thời điểm việc sửa đổi, bổ sung chế độ tài sản của vợ chồng có hiệu lực vẫn có giá trị pháp lý, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.)

Điều 50. Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu

1. Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị Tòa án tuyên bố vô hiệu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Không tuân thủ điều kiện có hiệu lực của giao dịch được quy định tại Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan;

b) Vi phạm một trong các quy định tại các điều 29, 30, 31 và 32 của Luật này;

c) Nội dung của thỏa thuận vi phạm nghiêm trọng quyền được cấp dưỡng, quyền được thừa kế và quyền, lợi ích hợp pháp khác của cha, mẹ, con và thành viên khác của gia đình.

2. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn khoản 1 Điều này.5. Tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng ?

Căn cứ quy định Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Theo hướng dẫn bởi Điều 9 và Điều 10 Nghị định 126/2014/NĐ-CP, Một là, Thu nhập hợp pháp khác của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân bao gồm:

1. Khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 11 của Nghị định này.

2. Tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước.

3. Thu nhập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Hai là , Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng:

1. Hoa lợi phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là sản vật tự nhiên mà vợ, chồng có được từ tài sản riêng của mình.

2. Lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là khoản lợi mà vợ, chồng thu được từ việc khai thác tài sản riêng của mình.

Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

Điều 43 được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 126/2014/NĐ-CP:

Điều 11. Tài sản riêng khác của vợ, chồng theo quy định của pháp luật

1. Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ.

2. Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác.

3. Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân – Công ty luật Minh KhuêGọi luật sư Đặt câu hỏi Báo giá vụ việc Đặt lịch hẹnChủ đề liên quan

  • Ly hôn đơn phương quyền nuôi con thuộc về ai ?
  • Đơn ly hôn viết tay có được tòa án chấp thuận hay không ? Hồ sơ ly hôn gồm những gì ?
  • Mẫu đơn sao chụp tài liệu, chứng cứ trong vụ án dân sự về việc xin ly hôn
  • Thủ tục thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn mới nhất
  • Mẫu văn bản xác nhận tài sản riêng của vợ chồng mới năm 2021
  • Tài sản trước và trong thời kỳ hôn nhân được xử lý như thế nào ? Những vấn đề cần lưu ý để bảo vệ tài sản khi ly hôn ?
  • Mẫu biên bản thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng mới năm 2021
  • Án phí ly hôn mới áp dụng trong năm 2021 là bao nhiêu tiền ?
  • Ly hôn đơn phương nhưng vợ hoặc chồng không đồng ý ký đơn xử lý thế nào ?
  • Mẫu đơn ly hôn thuận tình của Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm, Hà Nội

Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích?

Có Không

Bạn thấy nội dung này chưa ổn ở đâu?

Email nhận thông báo sửa đổi(nếu có) Gửi góp ý

Cảm ơn bạn đã nhận xét!

Like fanpage Luật Minh Khuê để nhận tin mới mỗi ngày

Bài viết cùng chủ đề

Giải quyết tranh chấp về chia thừa kế không có di chúc? Cách thức phân chia tài sản thừa kế?

Giải quyết tranh chấp về chia thừa kế không có di chúc? Cách thức phân chia tài sản thừa kế?

Vợ không ký vào đơn xin ly hôn thì có ly hôn được không ? Cách phân chia tài sản sau ly hôn ?

Vợ không ký vào đơn xin ly hôn thì có ly hôn được không ? Cách phân chia tài sản sau ly hôn ?

Thủ tục phân chia di sản thừa kế theo di chúc và phân chia tài sản thừa kế theo pháp luật thực hiện như thế nào ?

Thủ tục phân chia di sản thừa kế theo di chúc và phân chia tài sản thừa kế theo pháp luật thực hiện như thế nào ?

Hướng dẫn phương thức phân chia tài sản thừa kế đất đai của Bố Mẹ ?

Hướng dẫn phương thức phân chia tài sản thừa kế đất đai của Bố Mẹ ?

Quy định mới về phân chia tài sản thừa kế là quyền sử dụng đất, nhà ở ?

Quy định mới về phân chia tài sản thừa kế là quyền sử dụng đất, nhà ở ?

Quy định về quản lý tài sản riêng của con chưa thành niên ? Cách phân chia tài sản

Quy định về quản lý tài sản riêng của con chưa thành niên ? Cách phân chia tài sản

Thủ tục thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn mới nhất

Thủ tục thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn mới nhất

Thủ tục ly hôn đơn phương? Nộp hồ sơ ly hôn ở đâu? Án phí ly hôn đơn phương.

Thủ tục ly hôn đơn phương? Nộp hồ sơ ly hôn ở đâu? Án phí ly hôn đơn phương.

Mẫu biên bản thỏa thuận phân chia tài sản của hai vợ chồng khi ly hôn

Mẫu biên bản thỏa thuận phân chia tài sản của hai vợ chồng khi ly hôn

Tư vấn hôn nhân gia đình về ly hôn và phân chia tài sản khi chồng đi xuất khẩu lao động ở nước ngoài ?

Tư vấn hôn nhân gia đình về ly hôn và phân chia tài sản khi chồng đi xuất khẩu lao động ở nước ngoài ?

Có ly hôn được không khi chồng không chịu ký giấy ? Nguyên tắc phân chia tài sản khi ly hôn là gì ?

Có ly hôn được không khi chồng không chịu ký giấy ? Nguyên tắc phân chia tài sản khi ly hôn là gì ?

Giải quyết tranh chấp về chia thừa kế không có di chúc? Cách thức phân chia tài sản thừa kế?

Giải quyết tranh chấp về chia thừa kế không có di chúc? Cách thức phân chia tài sản thừa kế?

Vợ không ký vào đơn xin ly hôn thì có ly hôn được không ? Cách phân chia tài sản sau ly hôn ?

Vợ không ký vào đơn xin ly hôn thì có ly hôn được không ? Cách phân chia tài sản sau ly hôn ?

Thủ tục phân chia di sản thừa kế theo di chúc và phân chia tài sản thừa kế theo pháp luật thực hiện như thế nào ?

Thủ tục phân chia di sản thừa kế theo di chúc và phân chia tài sản thừa kế theo pháp luật thực hiện như thế nào ?

Hướng dẫn phương thức phân chia tài sản thừa kế đất đai của Bố Mẹ ?

Hướng dẫn phương thức phân chia tài sản thừa kế đất đai của Bố Mẹ ?

Quy định mới về phân chia tài sản thừa kế là quyền sử dụng đất, nhà ở ?

Quy định mới về phân chia tài sản thừa kế là quyền sử dụng đất, nhà ở ?

Quy định về quản lý tài sản riêng của con chưa thành niên?  Làm thế nào để phân chia tài sản?

Quy định về quản lý tài sản riêng của người chưa thành niên? Làm thế nào để phân chia tài sản?

Thủ tục giao kết thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn cuối cùng

Thủ tục giao kết thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn cuối cùng

Thủ tục ly hôn đơn phương?  Nộp đơn ly hôn ở đâu?  Án phí khi ly hôn đơn phương.

Thủ tục ly hôn đơn phương? Nộp đơn ly hôn ở đâu? Án phí khi ly hôn đơn phương.

Phòng tài sản tiếp theo

  • Mẫu văn bản xác nhận tài sản riêng của vợ chồng mới cưới năm 2021
  • Hình thức cuối cùng của thỏa thuận tiền hôn nhân vào năm 2021? Chế độ tài sản của vợ chồng
  • Mẫu văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng mới cưới năm 2021
  • Mẫu đơn xin thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
  • Ai là người đủ điều kiện để nộp đơn phá sản? Nên giải thể hay tan rã công ty?
  • Chia tài sản là sổ tiết kiệm khi ly hôn? Tôi có thể ly hôn nếu tôi sống cách nhau hai tuổi?
  • Nếu vợ không đồng ý ly hôn thì chồng có được ly hôn không?
  • Tài sản được mẹ chồng cho khi ly hôn có được chia không? Cách phân chia tài sản như căn nhà khi ly hôn?
  • Tôi có thể viết đơn cho bố mẹ tôi để ly hôn không? Chồng tôi có được giữ tất cả giấy tờ ly hôn không?

Án phí ly hôn

  • Án phí ly hôn mới năm 2021 là bao nhiêu?
  • Đơn phương ly hôn nhưng vợ hoặc chồng không đồng ý ký đơn thì phải làm sao?
  • Mẫu đơn ly hôn mới nhất năm 2021
  • Mẫu đơn xin ly hôn cập nhật mới nhất năm 2021
  • Năm 2021 quy định mới về quyền thăm nom, nuôi dưỡng con cái sau khi ly hôn?
  • Ly hôn khi không có giấy đăng ký kết hôn?
  • Ly hôn khi chưa có giấy khai sinh của con, bản chính giấy đăng ký kết hôn?
  • Chồng có thể đòi tiền cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn không?
  • Vì mâu thuẫn giữa con dâu và mẹ chồng, người vợ đã đưa con về cho bà ngoại, vậy ai là người có quyền nuôi con trong vụ ly hôn?

Hồ sơ ly hôn

  • Thủ tục giao kết thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn cuối cùng
  • Anh ấy quản lý tài sản như thế nào trước và trong hôn nhân? Bạn cần nhớ điều gì để bảo vệ tài sản khi ly hôn?
  • Đơn thuận tình ly hôn của Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
  • Hướng dẫn cách viết giấy ly hôn và thủ tục ly hôn tại tòa án?
  • Những điều bạn cần biết khi ra tòa ly hôn? Ly hôn và phân chia tài sản?
  • Thủ tục ly hôn khi vợ mang thai? Khi nào có quyền ly hôn?
  • Cách tính tiền cấp dưỡng cho con khi bố mẹ ly hôn?
  • Tôi có thể nộp đơn ly hôn tại nơi tạm trú được không? Hướng dẫn thủ tục ly hôn
  • Tư vấn về việc ly hôn đơn phương, khi bố chồng thường xuyên chửi bới, mắng mỏ và đuổi bạn ra khỏi nhà?

Phân chia tài sản chung

  • Các trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng? Phân chia tài sản chung trong trường hợp vợ chồng ly hôn?
  • Chế độ tài sản của vợ chồng theo quy định mới nhất của luật hôn nhân?

xem thêm

  • Mẫu đơn ly hôn mới nhất năm 2021
  • Đơn xin ly hôn mẫu mới nhất năm 2021? Hướng dẫn nhanh về thủ tục ly hôn
  • Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương mới, mẫu đơn xin ly hôn không được kiểm tra mới 2022
  • Những lời dạy của Khổng Tử – Giá trị cốt lõi của đạo đức
  • Thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định mới năm 2021? Điều kiện kết hôn là gì?
  • Xác nhận độc thân thì quy trình và thủ tục ra sao? Mẫu đơn xin xác nhận tình trạng hôn nhân
  • Đơn phương ly hôn nhưng vợ hoặc chồng không đồng ý ký đơn thì phải làm sao?
  • Chia tài sản sau khi ly hôn theo quy định mới nhất năm 2021 như thế nào?
  • Biên bản Họp mặt Gia đình Mới nhất vào năm 2022? Cách lập biên bản họp gia đình về việc chia đất?


Video Bản cam kết hôn nhân |Link tải GG drive

Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết Bản cam kết hôn nhân |Link tải GG drive!. 123DocX hi vọng đã mang đến thông tin hữu ích cho bạn. Xem thêm các bài viết cùng danh mục Biểu Mẫu – Văn Bản. Nếu thấy hay hãy chia sẻ bài viết này cho nhiều người được biết. 123DocX chúc bạn ngày vui vẻ

Xem thêm:  Tải mẫu giấy kiểm tra cấp 2 |Link tải GG drive

123 Doc