Bản cam kết hôn nhân mới nhất |Link tải GG drive

bản cam kết hôn nhân đang được nhiều người tìm kiếm. Cùng 123DocX tìm hiểu ngay thôi

Lời thề trước hôn nhân? Hợp đồng hôn nhân?

07.10.2021 Nguyễn Tiến Đạt

Một cặp vợ chồng có thể ký kết thỏa thuận tiền hôn nhân hoặc hợp đồng hôn nhân không? Điều khoản của hợp đồng, nghĩa vụ trước hôn nhân?

Một cặp vợ chồng có thể ký kết thỏa thuận tiền hôn nhân hoặc hợp đồng hôn nhân không? Điều khoản của hợp đồng, nghĩa vụ trước hôn nhân?

Đáp ứng

Theo quy định của pháp luật hiện hành, không có quy định cụ thể nào về nghĩa vụ trước hôn nhân. Tuy nhiên, nghĩa vụ trước khi kết hôn có thể được hiểu là một giao dịch dân sự theo quy định tại Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015:

Điều 117. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch
dân sự 1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự tương ứng với năng lực pháp luật dân sự theo giao dịch dân sự đã xác lập ;
b) Người tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;
c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật và không vi phạm đạo đức công vụ.
2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự nếu pháp luật có quy định.

Như vậy, việc thỏa thuận nội dung cam kết kết hôn phải phù hợp với pháp luật và đạo đức xã hội.

Xem thêm: Thủ tục đăng ký kết  hôn Thỏa thuận chung sống

Theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì thỏa thuận trước khi chung sống như sau:

Điều 47. Thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng
Nếu chế độ tài sản do hai người tự thỏa thuận thì thỏa thuận này   phải được giao kết trước khi kết hôn   bằng văn bản có công chứng. hoặc xác thực. Chế độ tài sản của vợ chồng theo hợp đồng được xác lập kể từ ngày đăng ký kết hôn.
Điều 48. Nội dung chủ yếu của thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng
1. Nội dung chủ yếu của thỏa thuận về chế độ tài sản bao gồm:
a) Tài sản được xác định là tài sản chung, riêng của vợ, chồng;
b) quyền và nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản chung, tài sản riêng và các giao dịch có liên quan; tài sản đáp ứng các nhu cầu cơ bản của gia đình;
c) các điều kiện, thủ tục và nguyên tắc phân chia tài sản khi chấm dứt chế độ sở hữu;
d) Các nội dung khác có liên quan.
2. Trong việc thực hiện chế độ tài sản theo thỏa thuận, trường hợp vợ chồng chưa thỏa thuận được hoặc chưa rõ thì áp dụng quy định tại các điều 29, 30, 31 và 32 của Luật này và các quy định của pháp luật. các quy định có liên quan của chế độ sở hữu theo luật định.
Điều 49. Sửa đổi, bổ sung thỏa thuận về chế độ tài sản
1. Vợ, chồng có quyền thay đổi, bổ sung thỏa thuận về chế độ tài sản.
2. Hình thức thay đổi, bổ sung nội dung thỏa thuận về chế độ tài sản theo thỏa thuận được áp dụng theo quy định tại Điều 47 của Luật này.
Điều 50. Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng vô hiệu
1. Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị Tòa án tuyên vô hiệu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây
: hiệu lực của giao dịch theo quy định của Bộ luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) vi phạm một trong các quy định tại các điều 29, 30, 31 và 32 của Luật này;
c) Nội dung hợp đồng vi phạm nghiêm trọng quyền được cấp dưỡng, quyền thừa kế và quyền, lợi ích hợp pháp khác của cha, mẹ, con và các thành viên khác trong gia đình.
2. Tòa án nhân dân tối cao chịu trách nhiệm chính và phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp về việc quản lý khoản 1 Điều này.

Cụ thể, Nghị định 126/2014 / NĐ-CP có những khuyến nghị sau:

Điều 5. công nhận thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng vô hiệu
Thủ tục b) Người bị xâm phạm, người giám hộ của người bị xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp liên quan đến thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng. 2. Trình tự, thủ tục Tòa án xét đơn yêu cầu công nhận chế độ tài sản của vợ chồng là vô hiệu được thực hiện theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

3. Trường hợp Tòa án xét thấy vụ án dân sự liên quan đến nội dung thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng và yêu cầu Tòa án công nhận thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng là vô hiệu thì Tòa án có trách nhiệm xem xét, quyết định. nội dung thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ, chồng đối với tài sản đang tranh chấp là vô hiệu. Trong trường hợp thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng vô hiệu một phần hoặc hoàn toàn thì trong quyết định, quyết định của Tòa án phải công nhận thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng vô hiệu một phần hoặc toàn bộ. căn cứ để giải quyết quyền và nghĩa vụ của các bên.
Ví dụ:Ông A và bà B đã giao kết bằng văn bản trước khi kết hôn về chế độ tài sản của vợ chồng. Văn bản xác định quyền sử dụng đất là tài sản riêng của ông A trước khi kết hôn (thực tế là vợ chồng ông A đã đăng ký kết hôn). thế chấp tại ngân hàng C) sẽ thuộc sở hữu chung của vợ chồng sau khi kết hôn. Do ông A không trả được nợ nên Ngân hàng C yêu cầu xử lý tài sản đảm bảo là quyền sử dụng đất nhưng ông A không đồng ý và cho rằng đây là tài sản chung của vợ chồng, không phải tài sản riêng. của vợ chồng. Anh trai. Ngân hàng C khởi kiện yêu cầu ông A trả nợ, chấm dứt hợp đồng bằng văn bản về chế độ sở hữu của vợ chồng ông A và yêu cầu bán tài sản cầm cố là quyền sử dụng đất của ông A. Trong trường hợp này,
Điều 6. Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ, chồng
vô hiệu 1. Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ, chồng có thể bị Tòa án công nhận là vô hiệu toàn bộ hoặc một phần.
a) Nếu thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị Tòa án tuyên bố là vô hiệu toàn bộ thì áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định.
b) Nếu thoả thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị tuyên bố vô hiệu một phần thì những nội dung không được công nhận là vô hiệu vẫn có hiệu lực thi hành; đối với nội dung không hợp lệ thì thực hiện theo quy định có liên quan về chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định.
2. Tòa án quyết định công nhận hợp đồng về chế độ tài sản của vợ chồng là vô hiệu trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Hôn nhân và Gia đình và lưu ý các trường hợp sau
: chế độ tài sản của vợ, chồng được công nhận là vô hiệu do vợ, chồng vi phạm quyền được cấp nhà ở quy định tại Điều 31 và điểm b khoản 1 Điều 50 của Luật Hôn nhân và gia đình. thỏa thuận đó cho phép một bên có quyền định đoạt nhà ở là nơi ở duy nhất của vợ, chồng do vợ hoặc chồng không có nhà ở hoặc không đảm bảo có nhà ở tối thiểu về diện tích, nơi ở. điều kiện, bảo mật. , cải thiện môi trường theo quy định của pháp luật về nhà ở và dịch vụ công.
b) Nội dung thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị tuyên bố vô hiệu do vi phạm nghiêm trọng quyền được cấp dưỡng, quyền thừa kế và quyền, lợi ích hợp pháp khác của cha, mẹ, con và những người tham gia khác. Một thành viên khác trong gia đình nêu tại điểm “c” khoản 1 Điều 50 Luật Hôn nhân và Gia đình là trường hợp thỏa thuận nhằm trốn tránh nghĩa vụ nuôi dưỡng quy định tại Điều 110-115 của Luật Hôn nhân và Gia đình, hoặc tước đoạt người thừa kế. quyền thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc theo quy định của Bộ luật dân sự hoặc xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cha, mẹ, con và các thành viên khác trong gia đình. gia đình chịu sự điều chỉnh của Luật Hôn nhân và Gia đình và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Ví dụ 1:Anh A phải cấp dưỡng cho anh B. Sau đó anh A kết hôn với chị C và đồng ý chuyển nhượng toàn bộ tài sản của mình cho chị C. Do đó anh A không còn tài sản để thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. đối với ông B. Trong trường hợp này, thỏa thuận tài sản giữa ông A và bà C là vô hiệu.
Ví dụ 2:   Ông A có con đã thành niên nhưng không đi làm được. Sau đó, ông A kết hôn với bà B. Ông A và bà B thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng, trong đó có nội dung là toàn bộ tài sản của ông A sẽ được bà B thừa kế khi ông B. A. chết. Trong trường hợp này, nội dung của thỏa thuận về chế độ tài sản giữa ông A và bà B không áp dụng đối với phần tài sản của ông A mà người con mất khả năng lao động được thừa kế theo quy định của Điều này. pháp luật. pháp luật.
Điều 15. Định đoạt tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận
1. Trong trường hợp vợ chồng lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo thỏa thuận thì vợ chồng có thể thỏa thuận định đoạt tài sản theo một trong các quy định của pháp luật. quy định sau đây
🙂 Tài sản giữa vợ và chồng bao gồm tài sản thuộc sở hữu chung và riêng của vợ, chồng;
b) Giữa vợ và chồng không có tài sản riêng mà vợ, chồng có được trước khi kết hôn hoặc trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung;
c) Vợ chồng không có tài sản chung mà vợ, chồng có được trước khi kết hôn và trong thời kỳ hôn nhân đều thuộc sở hữu của người có tài sản đó;
d) được xác định theo thỏa thuận khác giữa vợ và chồng.
2. Thỏa thuận về tài sản giữa vợ và chồng được thực hiện theo quy định tại các mục 29, 30, 31 và 32 của Luật hôn nhân và gia đình. Trong trường hợp vi phạm, người có quyền, lợi ích liên quan có quyền nộp đơn yêu cầu Tòa án công nhận hợp đồng vô hiệu theo quy định tại Điều 50 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Điều 17. Sửa đổi, bổ sung nội dung của chế độ tài sản của vợ chồng
1. Trong trường hợp áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân mà vợ chồng thỏa thuận thay đổi, bổ sung một phần hoặc toàn bộ. nội dung của chế độ tài sản đó hoặc áp dụng chế độ tài sản do pháp luật xác lập.
2. Thỏa thuận về việc thay đổi, bổ sung nội dung chế độ tài sản của vợ chồng phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.
Điều
18 Vợ, chồng phải cung cấp thông tin liên quan cho bên thứ ba theo quy định tại Điều 16 Nghị định này.
2. Quyền, nghĩa vụ tài sản phát sinh trước khi việc thay đổi, bổ sung chế độ tài sản của vợ chồng có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

Theo quy định trên thì bản chất của thỏa thuận chia tài sản của vợ chồng cũng có thể hiểu là một dạng của hợp đồng hôn nhân. Vì vậy, một số tài liệu trái với quy định sẽ không có giá trị nếu không đáp ứng các điều kiện của giao dịch dân sự.

Xem thêm:  Bản cam kết đánh nhau mới nhất |Link tải GG drive

Ký cam kết tiền hôn nhân để được quyền nuôi con và phân chia tài sản?

Luật sư cho tôi hỏi vấn đề về việc ký cam kết trước hôn nhân về tài sản và quyền nuôi con như sau: Tôi chuẩn bị kết hôn, tôi muốn có ràng buộc trước hôn nhân về vấn đề này, nếu chồng tôi không chung thủy thì tôi sẽ được quyền nuôi con và tất cả tài sản của hai vợ chồng sẽ thuộc về tôi và các con. Vậy bây giờ tôi có thể công chứng tại xã, giáo xứ được không? Nên thực hiện cùng lúc hay sau khi cưới, thủ tục có đơn giản không? Mong được tư vấn!

Trả lời:   Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi, nếu có thắc mắc chúng tôi sẽ nghiên cứu và đưa ra những khuyến nghị sau:

 Điều 117 Bộ luật dân sự 2015 quy định về điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự:

“đầu tiên. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự và năng lực pháp luật dân sự tương ứng với giao dịch dân sự đã được xác lập;

b) Người tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;

c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật và không vi phạm đạo đức công vụ.

2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện của giao dịch dân sự nếu pháp luật có quy định. ”

Đối chiếu với trường hợp của bạn, có thể thấy nội dung thỏa thuận “nếu chồng gian dối thì…” không phù hợp. Các hành vi “phản quốc” hoặc “ngoại tình”, nếu có đơn tố cáo và có bằng chứng đáng tin cậy, sẽ bị pháp luật trấn áp nghiêm khắc. Các quy định về xử lý hành chính cũng như truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi “ngoại tình” không có quy định về hình phạt bổ sung. Nhìn chung, pháp luật không có quy định nào quy định “ngoại tình” không được chia tài sản, hoặc “vỡ nợ dẫn đến ly hôn thì không được chia tài sản” hoặc “không được quyền nuôi con”.

Xem thêm:  Bản cam kết bảo lãnh dân sự mới nhất |Link tải GG drive

Bản cam kết hôn nhân mới nhất |Link tải GG drive
Điều khoản cam kết tiền hôn nhân

Ngoài ra, việc giành quyền nuôi con, chia tài sản sau khi ly hôn sẽ được thực hiện theo các nguyên tắc của Luật Hôn nhân và Gia đình. Theo quy định tại Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì sau khi ly hôn, vợ chồng vẫn có quyền, nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục con, không ai có thể hạn chế quyền này của cha mẹ. Đồng thời, việc chia tài sản chung, riêng được thực hiện theo nguyên tắc quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014:

“đầu tiên. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng do pháp luật xác lập thì việc tính tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thoả thuận được theo yêu cầu của vợ, chồng thì Toà án giải quyết thoả thuận theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và các Điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Nếu chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc chia tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ và không rõ ràng, các quy định liên quan tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và các Điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này sẽ được áp dụng để giải quyết vấn đề. “.

Vì vậy việc vợ chồng bạn giao kết bằng văn bản nói trên là không đúng với quy định của pháp luật nên văn bản này sẽ không được công chứng, chứng thực và đương nhiên vô hiệu.

Xem thêm:  Tải mẫu bảng vần lớp 1 năm 2021 theo Chương trình Cải cách

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn đang muốn tư vấn về:    Ký thỏa thuận nuôi con trước hôn nhân và thỏa thuận phân chia tài sản? Nếu còn băn khoăn, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác, hãy liên hệ với Bộ phận tư vấn trực tuyến của Luật sư hôn nhân và gia đình để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.


Video Bản cam kết hôn nhân mới nhất |Link tải GG drive

Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết Bản cam kết hôn nhân mới nhất |Link tải GG drive!. 123DocX hi vọng đã mang đến thông tin hữu ích cho bạn. Xem thêm các bài viết cùng danh mục Biểu Mẫu – Văn Bản. Nếu thấy hay hãy chia sẻ bài viết này cho nhiều người được biết. 123DocX chúc bạn ngày vui vẻ

Related Posts