Este là gì |Tất tần tật về este

Este là gì |Tất tần tật về este

este là gì đang được nhiều người tìm kiếm. 123 DocX.123 DocX gửi tới các bạn bài viết Este là gì |Tất tần tật về este . Cùng123 DocX tìm hiểu ngay thôi

Ether là gì?

Este là sản phẩm được tạo thành bằng cách thay thế nhóm —OH của axit cacboxylic bằng nhóm —OR ′ của một rượu.

 – Công thức chung của một số este:

  + Este tạo bởi axit và ancol đơn chức RCOOH và R’OH: RCOOR ‘

Nếu R và R ‘là các gốc no thì este C   n   H   2n   O   2    (n 2)

  + Este tạo bởi axit đơn chức RCOOH và ancol đa chức R ‘(OH)   n    : (RCOO)   n   R’

  + Este tạo bởi axit đa chức R (COOH)   m    và ancol đơn chức: R (COOR ‘)   m

  + Este tạo bởi axit đa chức R (COOH)   m    và ancol đa chức R ‘(OH)   n   : (hiếm gặp) R   n   (COOR’)   nm   R ‘   m.
 

1. làm thế nào để đặt tên cho ether

Tên este = tên gốc hiđrocacbon + tên gốc axit    (đổi đuôi ic → at)

Ví dụ:

  • CH   3   COOC   2   H   5   : Etyl axetat
  • CH   2   = CH-COOCH   3   : Metyl acrylat

2. Tính chất của ête

Tính chất vật lý

– Điều kiện: ở nhiệt độ thường, este ở thể lỏng hoặc rắn.

Tính tan: nhẹ hơn và rất ít tan trong nước, tan trong nhiều chất hữu cơ khác nhau.

– Điểm sôi: Este có nhiệt độ sôi thấp hơn axit và ancol có cùng số C.

– Mùi: Este thường có mùi thơm dễ chịu như geranyl axetat thơm mùi hoa hồng, isoamyl axetat thơm chuối chín, benzyl axetat hương hoa nhài…

Tính chất hóa học

Phản ứng theo nhóm chức

a) phản ứng thủy phân

  • Thủy phân trong môi trường axit:

R-COO-R ‘+ H-OH (H   2   SO   4   , t °) R-COOH + R’OH

  • Thủy phân trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hóa):

R-COO-R ‘+ NaOH (H   2   O, t °) → R-COO-Na + R’-OH

b) phản ứng phục hồi

– Ete bị khử bằng LiAlH   4    (liti nhôm hiđrua). Khi đó nhóm R-CO- trở thành rượu chính:

R-COO-R ‘(LiAlH   4   , t °) → R-CH   2   -OH + R’-OH

Phản ứng của các gốc hiđrocacbon

a) Gộp gốc hiđrocacbon không no.

– Gốc hiđrocacbon của este phản ứng với các phi kim như H   2   , Cl   2   , Br   2  ,… giống như hiđrocacbon không no.

CH   3   [CH   2   ]   7   CH = CH [CH   2   ]   7   COOCH   3    + H   2    (Ni, t °) → CH   3   [CH   2   ]   16   COOCH   3

b) phản ứng trùng hợp

– Некоторые простые эфиры со связью С=С участвуют в той же полимеризации, что и алкены.

3. Приготовление эфира

– Esters are usually prepared by esterification reaction by boiling a mixture of carboxylic acids and alcohols with a concentrated H 2 SO 4 catalyst  :

R-COOH + R’-OH ⇔ R-COO-R’ + H 2 O

– Some esters have their own way of preparation:

  • Phenol esters:

C6H5-OH + (CH3CO)2(anhidrit axetic) → CH3COOC6H5 (phenyl axetat)  + CH3COOH

  • Este Vinyl axetat (CH3COOCH=CH2)

CH3COOH + CH≡CH (xt, t°) → CH3COOCH=CH2

4. Ứng dụng của este

Ứng dụng của este trong đời sống và trong công nghiệp rất đa dạng. Có thể kể ra một số ứng dụng nổi bật của chúng như sau:

– Dung môi hòa tan các chất hữu cơ. VD: amyl và butyl axetat dùng để pha sơn tổng hợp.

– Dùng làm thủy tinh hữu cơ. VD: poli(metyl acrylat), poli(metyl metacrylat).

– Chất dẻo, keo dán, chất hóa dẻo.

– Dùng làm xà phòng, chất giặt rửa tổng hợp.

– Nước hoa, mỹ phẩm, phụ gia thực phẩm…

5. Nhận biết este

 – Este của axit fomic có khả năng tráng gương.

 – Các este của ancol không bền bị thủy phân tạo anđehit có khả năng tráng gương.

 – Este không no có phản ứng làm mất màu dung dịch Brom

 – Este của glixerol hoặc chất béo khi thủy phân cho sản phẩm hòa tan Cu(OH)2.Người đăng: chiu


Time: 2021-09-11 08:20:47

Este là gì |Tất tần tật về este

Este

Bách khoa toàn thư mở WikipediaBước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Este là gì |Tất tần tật về este

Este là gì |Tất tần tật về esteCông thức cấu tạo tổng quát của este. Chú thích:O: Oxy C: Carbon R, R’: Gốc alkyl ( hydrocarbon)

Trong hóa học, este là một hợp chất hóa học được sinh ra từ một acid (hữu cơ hoặc vô cơ), trong đó, ít nhất một nhóm LIPOH (hydroxyl) được thay bằng nhóm alkyl (kiềm).[1] Thông thường, este được cấu tạo từ acid carboxylic và alcohol. Glyceride, este acid béo của glycerol, là loại este rất quan trọng trong sinh học. Glyceride cũng là một loại lipid phổ biến và có mặt trong chất béo động vật và dầu thực vật. Este có trọng lượng phân tử thấp và thường được sử dụng làm nước hoa. Ngoài ra, este cũng được tìm thấy trong các loại tinh dầu và pheromone. Phosphoester tạo nên mạch khung của phân tử DNA. Các este nitrat, chẳng hạn như nitroglycerin, là thành phần của thuốc nổ. Polyester lại là những chất dẻo quan trọng; trong polyester, các đơn phân được liên kết bởi các gốc este. Este thường có mùi thơm và được coi là dung môi tốt cho rất nhiều các chất dẻo, chất hóa dẻo, nhựa cây và sơn mài.[2] Đây cũng đồng thời là một trong chất bôi trơn tổng hợp lớn nhất trên thị trường.[3]Tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm:  Call for là gì |Tất tần tật về call for

Tên gốc hydrocarbon của alcohol (yl) + Tên gốc acid (at)

Nếu rượu có tên riêng thì không cần biến đổi đuôi.Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Có bốn loại este:

  1. Este của acid đơn chức và alcohol đơn chức.
  2. Este của acid đa chức và alcohol đơn chức. Loại này lại có thể chia thành các nhóm là este trung hòa và este axit.
  3. Este của acid đơn chức và alcohol đa chức.
  4. Este của acid đa chức và alcohol đa chức (ít gặp).

Tính chất vật lý[sửa | sửa mã nguồn]

Este của các loại rượu đơn chức và acid đơn chức (với số nguyên tử cacbon không lớn lắm) thường là các chất lỏng, dễ bay hơi, có mùi thơm dễ chịu của các loại hoa quả khác nhau.

Nhiệt độ sôi của este so với acid có cùng công thức phân tử thấp hơn rất nhiều vì không có sự tạo thành liên kết hiđrô. Tính tan của este: tan ít trong nước.Tính chất hoá học[sửa | sửa mã nguồn]

Các este có một số tính chất chung như:

  1. Thủy phân trong môi trường axít (phản ứng thuận nghịch):RCOOR′ + H 2O (H +) ↔ RCOOH + R′OH
  2. Thủy phân trong môi trường kiềm hay còn gọi là phản ứng xà phòng hóa.RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH

Một số tính chất riêng:

  1. Este của acid formic: HCOOR có tính chất của một aldehyde.
  2. Este của phenol bị thủy phân trong môi trường kiềm không tạo ra rượu. Ví dụ:CH 3COOC 65 + 2 NaOH → CH 3COONa + C 65ONa + H 2O
  3. Este của các rượu có liên kết pi khi thủy phân có thể tạo ra aldehyde hoặc keton. Ví dụ:CH 3COOCH=CH 2 + H 2O → CH 3COOH + CH 3CHO
  4. Este không no có phản ứng cộng và trùng hợp như hydrocarbon không no. Ví dụ phản ứng điều chế thủy tinh hữu cơ:nCH 2=C(CH 3)–COOCH 3 → (CH 2=C(CH 3)–COOCH 3 ) ( plexiglass)

Đây là phản ứng trùng hợp với điều kiện về nhiệt độ, xúc tác thích hợp cùng áp suất cao.

Este có thể bị khử bằng hydro:

RCOOR’ + H2 -> R’-H + R-H + CO/CO2/H2O (Mo-Ni/Co-Mo trên nền alumina, to,p)

Đây là bản chất của quá trình tái chế dầu ăn/mỡ động vật thành nhiên liệu.Phương pháp điều chế[sửa | sửa mã nguồn]

Có thể điều chế este bằng phản ứng giữa rượu đơn chức hoặc đa chức với axit hữu cơ đơn chức hoặc đa chức. Phản ứng này được gọi là phản ứng este hóa. Ngoài ra còn có thể dùng axit tác dụng với ankin hoặc cũng có thể cho phenol cộng với anhiđrit axit.

Công thức tổng quát phản ứng este hoá giữa rượu và axit cacboxylic (Phản ứng thuận nghịch, điều kiện: H2SO4 đặc, to)

  1. R(COOH)x + xR’OH <=> R(COOR’)x + xH2O
  2. yR(COOH)x + xR'(OH)y <=> Ry(COO)xyR’x + xyH2O
  3. xRCOOH + R'(OH)x <=> R'(OOCR)x + xH2O

Ví dụ:25OH + CH 3COOH <=> CH 3COOC 25 + H 2O

Mùi của một số este thông dụng[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Isoamyl axetat có mùi dầu chuối.
  2. Amyl fomat có mùi mận.
  3. Metyl salicylat có mùi dầu gió.
  4. Etyl Isovalerat có mùi táo.
  5. Etyl butirat và Etyl propionat có mùi dứa.
  6. Geranyl axetat có mùi hoa hồng.
  7. Metyl 2-aminobenzoat có mùi hoa cam.
  8. Benzyl axetat có mùi thơm hoa nhài

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ International Union of Pure and Applied Chemistry. “esters”. Toàn văn bản Giản Lược Thuật Ngữ Hoá Học.
  2. ^ Cameron Wright (1986). A worker’s guide to solvent hazards. The Group. tr. 48.
  3. ^ E. Richard Booser (ngày 21 tháng 12 năm 1993). CRC Handbook of Lubrication and Tribology, Volume III: Monitoring, Materials, Synthetic Lubricants, and Applications. CRC. tr. 237. ISBN 978-1-4200-5045-5.

[[1]]Thể loại:

  • Este
  • Nhóm chức
  • Thuật ngữ từ tiếng Đức

Thể loại ẩn:

  • Trang thiếu chú thích trong bài
Este là gì |Tất tần tật về este

Este là gì? tính chất hóa học, ứng dụng và điều chế Este

By Posted on

Este là một hợp chất hữu cơ phức tạp, có vai trò và ứng dụng cực kì quan trọng trong cuộc sống. Bài học về este là gì? Tính chất hóa học điều chế ra sao luôn là những kiến thức cần được trau dồi trong chương trình môn hóa học 12, đặc biệt là trong các quá trình ôn thi THPT quốc gia. Hãy cùng tìm hiểu ngay dưới đây.

Este là gì |Tất tần tật về este

Este là gì?

Trong hóa học, người ta định nghĩa este từ cấu trúc chung của nó. Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR, ta được một este.

Do đó, Este có công thức chung là: R-COO-R’

Lưu ý

  • R: Gốc hidrocacbon của axit (Trường hợp đặc biệt là H của axit formic)
  • R’: Gốc Hidrocacbon của ancol (Lưu ý rằng R#H)

Phân loại este

Tùy theo đặc điểm của gốc hidrocacbon và số nhóm cacboxyl mà este sẽ được phân thành nhiều loại như: este no, este không no, este đơn chức, este đa chức,…

+ Este tạo bởi axit đơn chức và rượu đơn chức có công thức là RCOOH và R’OH: RCOOR’. Nếu R và R’ là gốc no thì este là CnH2nO2 (n 2)

+ Este tạo bởi axit đơn chức RCOOH và rượu đa chức R’(OH)n: (RCOO)nR’

+ Este tạo bởi axit đa chức R(COOH)m và rượu đơn chức: R(COOR’)m

+ Este tạo bởi axit đa chức R(COOH)m và rượu đa chức R’(OH)n: ( ít gặp) Rn(COOR’)n.mR’m

Xem thêm:  Haul là gì |Tất tần tật về haul

Nắm vững các công thức trên sẽ giúp cho quá trình đọc đề, hiểu đề trở nên dễ dàng, nhanh chóng hơn. Từ đó chúng ta hoàn toàn có thể giải quyết bài toán một cách nhẹ nhàng hơn rất nhiều.Các đồng phân este

Nếu bài tập chỉ nói đếm số đồng phân thì ta cần phải quan tâm cả đồng phân hình học lẫn đồng phân cấu tạo. Điểm mấu chốt bài toán là đây, nếu sót thì chắc chắc kết quả sẽ bị sai lệch.

Các bước đếm số đồng phân của este bao gồm:

Bước 1: Tính độ bất bão hòa k (Tức là tính số liên kết pi có trong este, nếu k>3 thì hoàn toàn có thể có vòng benzen)

Bước 2: Giả sử X là RCOOR’ thì tổng số C trong R và R’ bằng tổng số C trong X trừ đi 1 ( đặt bằng x). Khai triển x = m+n (m,n là số C của R,R’ .n>0 do R’ phải có ít nhất 1 C, m có thể bằng 0.

  • Nếu m,n =1 thì có 1 đồng phân
  • m,n = 2 có 1 đồng phân
  • m,n = 3 có 2 đồng phân (nếu no).
  • m,n = 3 có 4 đồng phân (nếu có 1 liên kết pi –tính cả đồng phân hình học)
  • m,n = 4 có 4 đồng phân (nếu no)

Ngoài phương  pháp trên thì chúng ta hoàn toàn có thể tính số đồng phân của este dưới dạng công thức tổng quát CnH2nO, dựa vào các loại đồng phân mạch hở:

  • Axit no, đơn chức
  • Este no, đơn chức
  • Andehit – rượu
  • Xeton – rượu
  • Andehit – ete
  • Xeton – ete

Các đồng phân este đơn chức gồm có đồng phân mạch cacbon của gốc ancol và đồng phân mạch cacbon của gốc axit tạo thành este. Nắm được qui tắc này sẽ dễ dàng trong việc tính số đồng phân của esteDanh pháp 

Với ancol đơn chức là R’OH: 

Tên este = tên gốc hidrocacbon R’+ tên gốc axit (đổi đuôi ic at )

Ví dụ:

CH3COOC2H5: đọc là etyl axetat

CH2=CH-COO-CH3: đọc là metyl acrylat

Với ancol đa chức

Tên este = tên ancol + tên gốc axit

Ví dụ: CH2OOC-CH3: etylenglycol điaxetat

Thường trong đề thi phức tạp sẽ cho danh pháp, học sinh tự suy luận ra công thức. Đây là một trong những điểm khó trong quá trình đầu tiên làm dạng toán về este.Tính chất vật lý Este

Trạng thái

Đa số ở trạng thái lỏng, những este có khối lượng phân tử lớn thì sẽ ở trạng thái rắn (mỡ động vật, sáp ong,…).  Thường este sẽ hóa lỏng ở nhiệt độ cao và ở trạng thái rắn nếu nhiệt độ hơi thấp một chút.

Nhiệt độ sôi

Este có nhiệt độ sôi khá thấp, dễ bay hơi. Người ta giải thích điều này dựa vào không có liên kết hidro giữa các phân tử.

Tính tan

Không có liên kết hidro giữa các phân tử với nước. Do đó este ít tan hoặc không tan trong nước.

Mùi thơm

Kiến thức mùi thơm thường được lồng ghép vào các câu hỏi trắc nghiệm lý thuyết. Thường mỗi este sẽ có mùi đặc trưng như sau: (Đề thi chỉ hỏi các mùi thơm này thôi, nắm vững các phần mùi thơm trong đây là được)

  • Amyl axetat có mùi dầu chuối.
  • Amyl fomat có mùi mận.
  • Etyl fomat có mùi của 7749 loại quả khác nhau.
  • Metyl salicylat có mùi dầu gió.
  • Isoamyl axetat có mùi chuối chín.
  • Etyl Isovalerat có mùi táo.
  • Etyl butirat và Etyl propionat có mùi dứa.
  • Geranyl axetat có mùi hoa hồng.

Tính chất hóa học Este 

Phản ứng thủy phân trong môi trường axit và bazo

Este là gì |Tất tần tật về este

Phản ứng khử

Este là gì |Tất tần tật về este

Phản ứng cộng và trùng hợp ở gốc hydrocacbon

Este là gì |Tất tần tật về este

Ứng dụng este trong cuộc sống

Như đã giới thiệu thì este có khá nhiều ứng dụng trong cuộc sống. Mang lại nhiều giá trị cho các công trình nghiên cứu lẫn các vấn đề thực tiền:

  • Dung môi hòa tan các chất hữu cơ. VD: amyl và butyl axetat dùng để pha sơn tổng hợp.
  • Dùng làm thủy tinh hữu cơ. VD: poli(metyl acrylat), poli(metyl metacrylat).
  • Chất dẻo, keo dán, chất hóa dẻo. Loại nguyên liệu dùng trong nhiều ngành công nghiệp và có mặt trong cả đời sôgns
  • Dùng làm xà phòng, chất giặt rửa tổng hợp.
  • Nước hoa, mỹ phẩm, phụ gia thực phẩm… (dựa vào mùi thơm đặc trưng của este, người ta phối hợp để làm nước hoa)

Điều chế

Este được điều chế theo nhiều phương pháp phân theo từng loại este: Este của ancol, Este của phenol, este không no.

Este là gì |Tất tần tật về este

✅ Bài học tiếp theo: Lipit.Trắc nghiệm lý thuyết este

Câu 1: Phương pháp mà người ta thường dùng để điều chế este của ancol là

A. Đun hồi lưu ancol với axit hữu cơ. Chất xúc tác là H2SO4 đặc.

B. Tham gia quá trình phản ứng xà phòng hóa

C. Anhidrit axit tác dụng với ancol.

D. Tham gia phản ứng khử

Đáp án chính xác: A. Đun hồi lưu ancol với axit hữu cơ. Chất xúc tác là H2SO4 đặc.

Câu 2: Trong phản ứng este hoá giữa ancol và 1 axit hữu cơ thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều tạo ra este khi nào:

A. Cho ancol dư hay axit hữu cơ dư.

B. Giảm nồng độ ancol hay axit hữu cơ.

C. Dùng chất hút nước hay tách nước. Chưng cất ngay để tách este.

D. Cả 2 biện pháp A, C

Đáp án chính xác: D. Cả 2 biện pháp A, C

Xem thêm:  Gói thầu tiếng anh là gì |Tất tần tật về gói thầu tiếng anh

Người ta sẽ dùng các phương pháp sau:

  • Cho ancol dư hay axit hữu cơ dư
  • Dùng chất hút nước hay tách nước. Chưng cất ngay để tách este

Câu 3: Cách nào sau đây chính xác để điều chế etyl axetat trong phòng thí nghiệm:

A. Đun hỗn hợp etanol, giấm và axit sunfuric đặc.

B. Đun hồi lưu hỗn hợp axit axetic, rượu trắng và axit nitric đặc.

C. Đun sôi hỗn hợp etanol, axit axetic và axit sunfuric đặc trong cốc thuỷ tinh chịu nhiệt.

D. Đun hồi lưu hỗn hợp etanol, axit axetic và axit sunfuric đặc.

Đáp án chính xác: D.  Đun hồi lưu hỗn hợp etanol, axit axetic và axit sunfuric đặc.

Trong quá trình này thì axit sunfuric đặc đóng vai trò là chất xúc tác, hai hợp chất còn lại tham gia vào quá trình phản ứng chính.

Một trong những đặc điểm quan trọng nhất của este là phản ứng thủy phân trong môi trường axit và môi trường kiềm. Do đó, đề thi thường xoáy sâu vào mảng kiến thức này của este. Học sinh cần nắm vững tránh nhầm lẫn trong quá trình làm bài tập trắc nghiệm cũng như tự luận.

Este là gì? tính chất, danh pháp, hóa học phổ thông

Este là gì |Tất tần tật về este

06/03/2020

Este là gì |Tất tần tật về este

Este là sản phẩm thu được khi thay thế nhóm OH trong axit cacboxylic bằng nhóm OR

Este là gì |Tất tần tật về este

I. Este là gì?

– Este là sản phẩm thu được khi thay thế nhóm OH trong axit cacboxylic bằng nhóm OR.

– Este đơn giản có công thức cấu tạo như sau:

Este là gì |Tất tần tật về este

– Công thức tổng quát của một số loại este thường gặp:

+ Este no, đơn chức, mạch hở: CnH2n+1COOCmH2m+1 hay CxH2xO2 (n ≥ 0; m ≥ 1; x ≥ 2).

+ Este đơn chức: CxHyO2 hoặc RCOOR’ (x ≥ 2; y ≥ 4; y chẵn; y ≤ 2x):

+ Este của axit đơn chức và Ancol đa chức: (RCOO)xR’.

+ Este của axit đa chức và Ancol đơn chức: R(COOR’)x.

+ Este của axit đa chức và Ancol đa chức: Rt(COO)xyR’x.

* Lưu ý: Số chức este là bội số chung nhỏ nhất của số chức ancol và số chức axit.II. Cách đọc tên Este (danh pháp).

1.Với rượu đơn chức R’OH

Tên este = R ‘tên gốc hiđrocacbon + tên gốc axit (đổi ic thành at)

Ví dụ:    HCOOC   2   H   5    : etyl fomat;

CH   3   COOC   2   H   5   : Etyl axetat

CH   2   = CH-COO-CH   3   : Metyl acrylat

2.Với rượu đa chức

Tên este = tên rượu + tên axit-bazơ

Ví dụ:     CH   2   OOC-CH   3   : etylen glicol điaxetat  III. Tính chất vật lý của Este

– Este có khối lượng phân tử rất lớn chủ yếu có thể ở trạng thái lỏng đến trạng thái rắn (ví dụ: mỡ động vật, sáp ong, …)

– Nhiệt độ sôi thấp, các liên kết dễ bay hơi, do giữa các phân tử không tạo thành hiđro.

Nhẹ hơn nước, ít tan hoặc không tan trong nước, vì nó không tạo liên kết hydro giữa các phân tử với nước.

Hầu hết các este đều có mùi thơm đặc trưng, ​​ví dụ:

  • Isoamyl axetat: CH   3   COOCH   2   CH   2   (CH   3   )      có mùi chuối.
  • Etyl butyrat: CH   3   CH   2   CH   2   COOC   4   H   9    có mùi thơm
  • Geranyl axetat : CH   3   COOC   10   H   17    có mùi thơm hoa hồng.

Nó là một dung môi tốt để hòa tan các chất hữu cơ. V. Cách nấu Este

1. Thực hiện phản ứng este hoá giữa ancol và axit.

yR (COOH)   x    + xR ‘(OH)   y   ⇋ R   y   (COO)   xy   R’   x    + xyH   2   O (H   2   SO   4   , t      )

2. Thực hiện phản ứng cộng axit vào hiđrocacbon không no.

RCOOH + C   2   H   2    → RCOOCH = CH   2

3. Thực hiện phản ứng giữa muối natri của axit và dẫn xuất halogen

RCOONa + R’X → RCOOR ‘+ NaX (xt, t      )

4. Thực hiện phản ứng giữa phenol và anhiđrit axit.

(RCO)   2   O + C   6   H   5   OH → RCOOC   6   H   5    + RCOOH  VÌ. Ứng dụng Esti

* Este được sử dụng rộng rãi trong đời sống.

– Là dung môi như: butyl và amyl axetat, dùng trong sản xuất sơn tổng hợp.

– Sản xuất nhiều chất quan trọng như: poly (metyl acrylat) và poly (metyl metacrylat) dùng để sản xuất thủy tinh hữu cơ; poly (vinyl axetat) dùng làm chất hóa dẻo hoặc thủy phân thành poly (vinyl ancol) dùng làm chất kết dính.

Một số este của axit phthalic được dùng làm chất dẻo, dược phẩm, v.v.

Một số este có mùi thơm trái cây và được sử dụng trong thực phẩm, mỹ phẩm, v.v.

Ví dụ:     Isoamyl axetat: CH   3   COOCH   2   CH   2   (CH   3   )   2   : Hương chuối dùng trong thực phẩm.

Geranyl axetat : CH   3   COOC   10   H   17   : hương hoa hồng dùng trong mỹ phẩm…  VII. Cách nhận biết ether

– Este của axit fomic có độ mờ đục.

– Este của ancol không bền bị thủy phân tạo thành anđehit tráng gương.

– Este không no có phản ứng làm mất màu dung dịch brom.

– Este của glixerin hoặc chất béo trong quá trình thủy phân cho sản phẩm hòa tan Cu (OH)   2   . Xem thêm:
Từ điển Đại cương về Hóa học.


Video Este là gì |Tất tần tật về este

Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết Este là gì |Tất tần tật về este!. 123 DocX hi vọng đã mang đến thông tin hữu ích cho bạn. Xem thêm các bài viết cùng danh mục Hỏi đáp. Nếu thấy hay hãy chia sẻ bài viết này cho nhiều người được biết. 123 DocX chúc bạn ngày vui vẻ

123 Doc