Mẫu cảm thụ văn học lớp 6 năm 2021

Mẫu cảm thụ văn học lớp 6 năm 2021

Hiện nay, các tiết học cảm thụ văn học lớp 6 đang là vấn đề khá khó khăn với một vài các em học sinh. Để giúp các em học sinh có thể chuẩn bị bài tốt nhất với môn học này thì 123doc đã tham khảo và sưu tầm từ những nguồn thông tin vô cùng chính xác hiện nay. Các bạn hãy tham khảo bài viết sau nhé.

 

Bài tập cảm thụ văn học lớp 6

 Bài tập 1

Hãy thưởng thức vẻ đẹp của sen trong bài ca dao :

Trong đầm gì đẹp bằng sen

Lá xanh, bông trắng lại chen nhị vàng

Nhị vàng, bông trắng, lá xanh

Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.

  1. a) Tìm hiểu trình tự tả, cách tả một bông sen, rồi tả cả đầm sen của bài ca dao.
  2. b) Viết cảm nghĩ, liên tưởng, phân tích bài ca dao trong đoạn văn ngắn từ 10 đến 12 câu.

          Bài tập 2

Đọc bài thơ lục bát sau :

Cái Chổi thấy rác, quét nhà

Anh Kim, chị Chỉ giúp bà vá may

Bạn Vở chép chữ cả ngày

Cô Mướp xoè lá, vươn tay leo dàn

Đồng hồ biết chỉ thời gian

Cái Rá vo gạo, cậu Than đốt lò

Chú Gà báo sáng :

Bác Cửa vội mở để cho Nắng vào.

Mỗi người, mỗi việc vui sao !

Bé ngoan làm được việc nào, Bé ơi !

  1. a) Hãy nhận xét, nêu cụ thể quy luật gieo vần trong bài thơ trên. Thơ lục bát tạo giọng điệu, tình cảm gì hỗ trợ cho nội dung ?
  2. b) Bài thơ trên có dấu hiệu nghệ thuật nào được dùng chủ yếu trong bài ?
  3. c) Từ hiểu bài thơ, hãy đặt đầu đề.

          Bài tập 3

Trong truyện Chiếc nhẫn bằng thép, nhà văn Liên Xô – Pau-tốp-xki có viết:

“… Mùa xuân đi dạo ngoài đồng như bà chủ trẻ tuổi. Chỉ cần bà chủ đó liếc nhìn xuống một cái khe là con suối lập tức bắt đầu chảy róc rách, tràn trề. Mùa xuân tiến bước đều, mỗi bước lại làm những con suối reo to hơn”.

  1. a) Chỉ ra các biện pháp tu từ về từ được dùng trong đoạn văn trên, gạch dưới các dấu hiệu nghệ thuật ấy.
  2. b) Hãy phân tích nội dung, nghệ thuật của đoạn văn trên bằng một đoạn văn từ 10 đến 12 câu. Cảnh mà đoạn văn trên gợi ra, em đã được tận mắt chứng kiến bao giờ chưa ?

          Bài tập 4

Nhà thơ La Phông-ten (Pháp) có bài thơ ngụ ngôn sau :

 

Một con Diệc đôi chân cao ngẳng

Vươn cổ dài lững thững ven sông

Nước trong Cá Chép vẫy vùng

Cá Măng cũng lượn nhiều vòng quẩn quanh

Bắt quá dễ, Diệc không thèm bắt

Vì bấy giờ chưa đến giờ ăn

Diệc còn đủng đỉnh dạo quanh

Chờ khi đói bụng sẽ quay lại tìm

Một lát sau thấy thèm thấy đói

Quay lại tìm chỉ thấy Rô Con

“Ăn Rô chả bỗ bẩn mồm ”

Diệc nghĩ bụng vậy quyết tìm cá ngon

Lại xuất hiện vài con cân cấn

Diệc lại rằng : “Cá nhép không ăn”

Lội mò suốt dọc quãng sông

Cuối cùng quá đói đành dùng ôc Sên.

 

                   *        *

                          *

Đừng chê những cái con con

Kẻo khi gặp phải cái còn tệ hơn

Sống ở đời chẳng nên kén quá

Kén quá thường lỡ cả dịp may !

 

 

  1. a) Bài thơ trên dùng phương thức biểu đạt nào là chính ?

A- Biểu cảm

B- Miêu tả

C- Tự sự

D- Cả ba phương thức A, B, C.

  1. b) Tại sao tên các con vật trong bài thơ đều được viết hoa ? Tác giả đã thành công trong biện pháp nghệ thuật nào ? Hãy chỉ ra và phân tích tác dụng của các biện pháp ấy.
  2. c) Hãy diễn xuôi bài thơ thành một câu chuyện ngụ ngôn và đặt tên cho câu chuyện.

          Bài tập 5

Trong một lần cùng các bạn đi bắt cá ngoài cánh đồng làng, nhà thơ Trần Đăng Khoa (lúc đó mười tuổi) có viết các câu thơ sau :

 

… Bên ruộng lúa xanh non

Những chị lúa phất phơ bím tóc

Những cậu trê bá vai nhau thì thầm đứng học

Đàn cò trắng

Khiêng nắng

Qua sông

Cô gió chăn mây trên đồng

Bác mặt trời đạp xe qua đỉnh núi

Có vẻ vui tươi

Nhìn chúng em nhăn nhó cười…

 

 

(Em kể chuyện này, 1968)

 

  1. a) Đoạn thơ trên dùng phương thức biểu đạt chính nào ?

A- Tự sự

B- Biểu cảm

C- Miêu tả

D- Lập luận

  1. b) Cảnh cánh đồng quê hương được tác giả miêu tả theo trình tự nào ?

A- Từ trên xuống dưới

B- Từ dưới lên trên

C- Đủ cả mọi phía

D- Từ xa đến gần

  1. c) Đoạn thơ trên sử dụng biện pháp tu từ nghệ thuật chính nào ?

A- Điệp từ

B- So sánh

C- Nhân hoá

  1. d) Tại sao khi viết về đàn cò, nhà thơ lại tách câu thơ thành ba câu, xuống dòng liên tiếp ba lần khiến nhịp câu thơ tạo thành nhịp 3/2/2 rõ rặt. Mục đích diễn tả điều gì ?
  2. e) Qua 3 dòng thơ cuối đoạn, em có thể nhận ra thời gian lúc nhà thơ đang ở cánh đồng không ? Tại sao ?
  3. f) Viết một đoạn văn ngắn từ 10 đến 12 câu, phân tích cái hay của nội dung nghệ thuật đoạn thơ.

          Bài tập 6 :

Ngồi trên thuyền, đốt đuốc vào thăm động nước ở Phong Nha, Trần Hoàng viết:

“… Bàn tay tài hoa của tạo hoá khéo tạo cho các khối thạch nhũ không những chỉ đẹp về đường nét mà còn rất huyền ảo về sắc màu, một sắc màu lóng lánh như kim cương không bút nào tả hết. Đây đó, trên vách động còn rủ xuống những nhánh phong lan xanh biếc.”

  1. a) Đoạn văn trên gồm hai câu. Hãy chỉ ra : Câu nào tả cảnh, câu nào nhận xét. Đánh giá nhận xét ấy. Để hấp dẫn bạn đọc, khi tả cũng như khi nhận xét, đánh giá, người viết đã sử dụng từ ngữ cũng như cách diễn đạt gì đặc biệt ?
  2. b) Hình ảnh “những nhánh phong lan xanh biếc” trên vách động nước gợi cho em những cảm xúc, liên tưởng gì ?

          Bài tập 7

Có một bài thơ năm chữ sau :

 

Mai đã vàng đầu ngõ

Dưa hấu đã đỏ tươi

Nhà ai đun bánh tét

Hương nếp thơm quá trời!

             *            *

                    *      

Ba hứa cho sang ngoại

Áo mới má may rồi

Tết thích ơi, là thích

Được ăn, còn được chơi

             *            *

                    *      

Chỉ một chuyện không vui

Ngoại lại thêm một tuổi

Đông qua, rồi xuân tới

Nếp nhăn càng dày thêm

             *            *

                    *      

Mái tóc ngoại xưa đen

Nay lại thêm sợi bạc Tết ơi!

Có thương ngoại

Hãy đến từ từ thôi !

 

  1. a) Bài thơ trên được viết theo phương thức biểu đạt nào ?

A- Tự sự

B- Miêu tả

C- Biểu cảm

D- Cả ba phương thức A, B, C.

  1. b) Đọc kĩ bài thơ và đặt đầu đề :

A- Tết đến

B- Bà ngoại

C- Bà ngoại và tết

D- Thương ngoại

  1. c) Qua hình ảnh miêu tả và xưng hô cho biết : Em bé trong bài thơ thuộc vùng miền nào trên đất nước ?

A- Miền Trung

B- Miền Bắc

C- Miền Nam

  1. d) Em bé trong bài thơ rất thích và mong Tết đến. Tâm lí đó có đúng với mọi người Việt Nam, đặc biệt là các em bé không ? Vì sao ?

Nhưng lí do gì khiến em bé lại nhắn : Tết “Hãy đến từ từ thôi !”

  1. e) Có người nhận xét : “Đây là bài thơ về tình cháu với bà, nhưng bài thơ lại diễn tả rất tự nhiên tâm lí trẻ thơ”. Em hãy chứng minh nhận xét trên.

          Bài tập 8

Trong đoạn cuối của truyện Bức tranh của em gái tôi (tác giả Tạ Duy Anh – Ngữ văn 6, tập hai, trang 30) mẹ và anh đi cùng với Kiều Phương nhận giải nhất quốc tế về hội hoạ của Kiều Phương. Khi trông thấy bức hoạ Kiều Phương vẽ người anh :

  1. a) Tại sao tác giả lại để cho bà mẹ hai lần hỏi người anh ?

Lần 1 : “Con có nhận ra con không ?”

Lần 2 : “Con có nhận ra con chưa ?”

  1. b) Và người anh dự kiến nếu nói ra cùng mẹ, sẽ là :

“Không phải con đâu. Đấy là tâm hồn và lòng nhân hậu của em con đấy.”

          Bài tập 9

Bạn Hoàng Như Mai có các câu thơ sau :

 

Con bắt gặp mùa xuân

Trong vòng tay của mẹ

Ước chi vòng tay ấy

Ôm hoài thơ ấu con.

 

 

 (Vòng tay mùa xuân)

Bạn Lâm Thị Quỳnh Anh lại viết:

 

Ánh mắt bố thân thương

Rọi sáng tâm hồn bé

Và trong bầu sữa mẹ

Xuân ngọt ngào dòng hương

 

(Mùa xuân của bé)

 

Em hiểu hai từ “xuân” trong hai đoạn thơ trên như thế nào ? Viết đoạn văn ngắn phân tích và nêu cảm nhận của em.

          Bài tập 10

Năm 1972, nhà thơ Trần Đăng Khoa (lúc này đã 14 tuổi) có bài thơ bốn câu, nhan đề Cơn dông như sau :

Cơn dông bỗng cuộn giữa làng

Bờ ao lở. Gốc cây bàng cũng nghiêng

Quả bòng chết chẳng chịu chìm

Ao con mà sóng nổi lên bạc đầu…

  1. a) Có người nhận xét : “Bài thơ Cơn dôngmang những nét rất gần gũi với làng quê miền Bắc Việt Nam”.

Có đúng không ? Vì sao ?

  1. b) Nếu biết rằng năm 1972 là năm bọn giặc Mĩ ném bom, bắn phá miền Bắc ác liệt, thì bài thơ Cơn dôngcòn có ý nghĩa sâu sắc như thế nào ? Phân tích tác dụng đắc lực của nghệ thuật nhân hoá trong bài thơ đối với ý nghĩa đó.
  2. c) Sống và học tập trong khung cảnh hoà bình, đọc bài thơ Cơn dông, em có cảm xúc và suy nghĩ gì ? (Viết đoạn văn từ 5 đến 6 câu)

          Bài tập 11

Khi vào lăng viếng Bác Hồ kính yêu, nhà thơ Hải Như đã xúc động viết:

 

Chúng ta hãy bước nhẹ chân, nhẹ nữa

Trăng ơi trăng, hãy yên lặng cúi đầu

Suốt cuộc đời Bác có ngủ yên đâu

Nay Bác ngủ, chúng ta canh giấc ngủ.

 

 (Chúng con canh giấc ngủ Bác, Bác Hồ ơi!)

  1. a) Cách diễn đạt về trăng trong đoạn, gợi cho ta cảm xúc và suy nghĩ gì ?
  2. b) Ba từ “ngủ” trong câu thơ 3, 4 giống và khác nhau như thế nào ?
  3. c) Qua những hiểu biết từ a và b, em hãy viết đoạn văn ngắn nêu cảm nhận của mình về nghệ thuật, nội dung đoạn thơ ? (Đoạn văn từ 8 đến 10 câu).

          Bài tập 12

Nhà thơ Tố Hữu đã diễn tả niềm vui sướng của mình khi gặp lí tưởng Đảng trong các câu thơ sau :

 

Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ

Mặt trời chân lí chói qua tim

Hồn tôi là một vườn hoa lá

Rất đậm hương và rộn tiếng chim.

 

(Từ ấy)

  1. a) Hãy phân tích các “điểm sáng nghệ thuật” : Từ ấy, bừng nắng hạ, mặt trời chân lí, hồn tôi là một vườn hoa lá, để cảm nhận niềm vui sướng vô bờ của nhà thơ.
  2. b) Nếu hiểu từ ấylà từ ngày ấy, từ hôm ấy ; … em hãy viết về một từ ấy của mình (trong học tập, trong sinh hoạt, trong phấn đấu tu dưỡng…) (Đoạn văn từ 6 đến 8 câu).

          Bài tập 13

Trong sách giáo khoa Ngữ văn 6, tập hai (trang 100) – phần Đọc thêm có đoạn thơ :

 

Tre xanh Xanh tự bao giờ ?

Chuyện ngày xưa… đã có bờ tre xanh

Thân gầy guộc, lá mong manh

Mà sao nên luỹ, nên thành tre ơi ?

Ở đâu tre cũng xanh tươi

Cho dù đất sỏi đất vôi bạc màu !

 

Có gì đâu, có gì đâu

Mỡ màu ít chắt dồn lâu hoá nhiều

Rễ siêng không ngại đất nghèo

Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù

 

Vươn mình trong gió tre đu

Cây kham khổ vẫn hát ru lá cành

Yêu nhiều nắng nỏ trời xanh

Tre xanh không đứng khuất mình bóng râm…

 

(Tre Việt Nam. Nguyễn Duy)

  1. a) Đoạn thơ viết theo phương thức biểu đạt chính nào ?

A- Tự sự

B- Miêu tả

C- Lập luận

D- Biểu cảm

E- Cả bốn phương thức A, B, C, D.

  1. b) Đoạn thơ được sử dụng hai biện pháp tu từ nghệ thuật chính nào ?

A – Điệp ngữ – nhân hoá

B – Nhân hoá – ẩn dụ

C – Nhân hoá – so sánh

  1. c) Viết đoạn văn ngắn (khoảng 12 đến 15 câu) để làm rõ yêu cầu sau : “Qua a và b đã xác định trên, nội dung đoạn thơ đã được biểu hiện rất sâu sắc, và sáng tạo”.

          Bài tập 14

Hãy đọc bài thơ Người vùng cao đón khách của tác giả Lê Va :

 

Khách đến

Cứ làm bạn với ghế mây cái đã

Chủ nhà lặng im

Tiếp sức cho lửa đón nước vào bếp

Lửa hát, nước reo, cất lời

Đỡ lấy cái nhọc đường xa

Truyền cái hơi thơm của bản

Chén chè “đu đưa” (1) ấm lòng

Bát rượu men rừng mở núi

                   *

              *         *

Hỏi thăm bố mẹ gửi tình

Hỏi thăm anh em chia phận

Lời nói dốc đứng

Cử chỉ khúc khuỷu

Tình đầy như mây trắng quanh năm

Bụng trong như mùa thu suối sớm

                   *

              *         *

Chén rượu “chao mang”(2)

Nhìn sâu mắt khách

Bắt tay nổ đốt

Người vùng cao cười

Nụ cười của em bé trong nôi.

 

 

 

(1) Chè “đu đưa” : là một loại chè của người vùng cao.

(2) Rượu “chao mang”: là chén rượu trước khi chia tay

(Báo Văn nghệ, số 23, ngày 8-6-2002)

  1. a) Để diễn tả người vùng cao đón khách, nhà thơ đã sử dụng các biện pháp nghệ thuật nào ? Tác dụng của các biện pháp ấy. Hãy kết luận một câu về cách đón khách của người vùng cao.
  2. b) Dựa vào bài thơ của tác giả Lê Va, em hãy tưởng tượng một chuyến đi tham quan vùng cao của học sinh khối lớp 6 trường em và đã được người vùng cao đón tiếp như thế nào ? (Trình bày bằng một đoạn văn kể và tả, số câu tuỳ ý)

          Bài tập 15  

Một mảng kỉ niệm lớn của đứa trẻ – đó là món ăn, đặc biệt là cái thứ mà người dân Bắc gọi là quà bánh … Gọi là món ăn, nhưng thực chất là món ăn tinh thần. Bởi người ta ăn ngon chủ yếu là do kỉ niệm. Những món ăn thuở nhỏ là những thứ ngon nhất còn lại cả đời người”.

(Đặng Anh Đào, Trích Quà bánh tuổi thơ, sách thí điểm Ngữ văn 7, tập một, trang 144).

Em hãy kể về một món quà bánh em thích nhất khi còn đi học, hay ăn nhất trong suốt thời gian tuổi thơ vừa qua.

 

Một số dạng bài tập cảm thụ văn học lớp 6 kèm đáp án

1- Dạng 1: Bài tập tìm hiểu tác dụng của cách dùng từ, đặt câu sinh động

Bài tập 1: (Câu 1-Luyện tập về Cảm thụ văn học -Trần Mạnh Hưởng)

Đoạn thơ dưới đây có những từ nào là từ láy? Hãy nêu rõ tác dụng gợi tả của các từ láy đó:

Quýt nhà ai chín đỏ cây,

Hỡi em đi học hây hây má tròn

Trường em mấy tổ trong thôn

Ríu ra ríu rít chim non đầu mùa.

(Tố Hữu)

*Đáp án tham khảo:

– Các từ láy có trong đoạn thơ trên là: hây hây, ríu ra ríu rít.

– Tác dụng gợi tả:

+ hây hây: (Chỉ màu da đỏ phơn phớt trên má) gợi màu sắc tươi tắn, đầy sức sống tươi trẻ.

+ ríu ra ríu rít: (Chỉ tiếng chim hoặc tiếng cười nói ) gợi âm thanh trong và cao,vang lên liên tiếp và vui vẻ.

Bài tập 2: (Câu 5-Luyện tập về Cảm thụ văn học -Trần Mạnh Hưởng)

Đoạn văn dưới đây có thành công gì nổi bật trong cách dùng từ? Điều đó đã góp phần miêu tả nội dung sinh động như thế nào?

Vai kĩu kịt, tay vung vẩy, chân bước thoăn thoắt. Tiếng lợn eng éc, tiếng gà chíp chíp, tiếng vịt cạc cạc, tiếng người nói léo xéo. Thỉnh thoảng lại điểm những tiếng ăng ẳng của con chó bị lôi sau sợi dây xích sắt, mặt buòn rầu, sợ sệt,…

(Ngô Tất Tố)

*Đáp án than khảo:

Đoạn văn có thành công nổi bật trong cách dùng các từ tượng thanh (eng éc, chíp chíp, cạc cạc, léo xéo, ăng ẳng) và các từ tượng hình (kĩu kịt, vung vẩy, thoăn thoắt). Điều đó đã góp phần miêu tả sinh động một bức tranh buổi sớm thường gặp ở những vùng quê với những hình ảnh quen thuộc của các bà, các chị đang gồng gánh hàng họ đi chợ trong một không khí thật nhộn nhịp và khẩn trương.

2- Dạng 2: Bài tập phát hiện những hình ảnh, chi tiết có giá trị gợi tả:

Bài tập 3: (Câu 15-Luyện tập về Cảm thụ văn học -Trần Mạnh Hưởng)

Kết thúc bài: “Đàn gà mới nở”, nhà thơ Phạm Hổ viết:

Vườn trưa gió mát

Bướm bay rập rờn

Quanh đôi chân mẹ

Một rừng chân con.

Em thích hình ảnh nào trong khổ thơ trên? Vì sao?

*Đáp án tham khảo:

Trong đoạn thơ trên, em thích nhất hình ảnh “Một rừng chân con” đang vây “quanh đôi chân mẹ”, bởi qua hình ảnh ấy, em cảm nhận được sự vĩ đại của gà mẹ. Giữa một rừng chân bé xíu, non nớt (qua cách nói phóng đại của tác giả), đôi chân của gà mẹ giống như một cây đại thụ vững chắc, sẵn sàng che chở, chống chọi với mọi hiểm nguy để bảo vệ cho đàn con thơ dại của mình .

Bài tập 4: (Câu 16-Luyện tập về Cảm thụ văn học -Trần Mạnh Hưởng)

Câu thơ sau có những hình ảnh nào đối lập nhau? Sự đối lập đó gợi cho người đọc cảm nhận được điều gì?

Mồ hôi xuống, cây mọc lên

Ăn no, đánh thắng, dân yên, nước giàu.

(Thanh Tịnh)

*Đáp án tham khảo:

Câu thơ có những hình ảnh đối lập nhau là: “Mồ hôi xuống” > < “ Cây mọc lên”.

` Sự đối lập đó gợi cho người đọc cảm nhận rõ nét hơn những thành quả lao động do sức lực của con người tạo ra, giúp người đọc càng thấy rõ hơn ý nghĩa và tầm quan trọng to lớn do lao động mang lại: Nhờ có lao động, con người mới có lương thực để “ ăn no”, có sức lực để “đánh thắng”, để cho “dân yên”, từ đó đất nước mới giàu mạnh.

3- Dạng 3: Bài tập tìm hiểu và vận dụng một số biện pháp tu từ thường gặp ở tiểu học

3.1.So sánh:

Bài tập 5: (Câu 24-Luyện tập về Cảm thụ văn học -Trần Mạnh Hưởng)

Trong khổ thơ sau, hình ảnh so sánh đã góp phần diễn tả nội dung thêm sinh, gợi cảm như thế nào?

Mùa thu của em

Là vàng hoa cúc

Như nghìn con mắt

Mở nhìn trời êm.

(Quang Huy)

*Đáp án tham khảo:

Trong đoạn thơ trên, tác giả đã ví những bông hoa cúc giống như hàng nghìn con mắt đang ngước mắt nhìn lên bầu trời êm dịu. Cách so sánh đó đã làm cho bức tranh mùa thu càng thêm quyến rũ: Dưới khung trời rộng mở, tràn ngập một màu vàng tươi tắn và dịu mát của những bông hoa cúc mảnh mai. Cái màu vàng thanh khiết ấy như một nét nhấn vào lòng người đọc, khiến cho bất kì ai dẫu muốn dồn nén tâm tư cũng phải nao lòng. Màu vàng tươi mát đó còn gợi cho ta liên tưởng tới vẻ đẹp dịu dàng của mùa thu, khiến cho ta càng thêm yêu mến và gắn bó với mùa thu.

3.2.Nhân hoá:

Bài tập 6: (Câu 40-Luyện tập về Cảm thụ văn học -Trần Mạnh Hưởng)

Viết đoạn văn (khoảng 4-5 câu) có sử dụng biện pháp nhân hoá theo từng cách khác nhau:

a) Dùng từ xưng hô của người để gọi sự vật.

b) Dùng từ ngữ chỉ đặc điểm của người để tả sự vật.

c) Dùng các câu hội thoại để diễn tả sự trao đổi của sự vật.

*Đáp án tham khảo:

a) Nhà chị Dế Mèn ở bụi tre. Tối nào chị dế cũng ngồi kéo đàn tren bãi cỏ trước nhà. Mấy bác đom đóm đi gác về rất muộn vẫn thấy chị dế say sưa kéo đàn. Một bác đom đóm liền dừng chân trên bãi cỏ và soi đèn cho chị dế biểu diễn bài “Tâm tình quê hương”.

b) Chiếc bảng đen là người bạn thân thiết của cả lớp. Bảng đen rất vui khi chúng em học giỏi. Bảng đen buồn khi chúng em đến lớp chưa thuộc bài. Hôm bạn Hải trực nhật lau vội khăn ướt, bảng đen rơm rớm nước mắt nhìn chúng em, trông thương quá!…

c) Châu Chấu nói với Giun Đất: “Trời nắng ráo chính là một ngày tuyệt đẹp!”. Giun Đất cãi lại: “Không! Trời mưa bụi và ẩm ướt mới là một ngày tuyệt đẹp!”. Chúng kéo nhau đi tìm đến Kiến Đen nhờ phân xử. Sau một ngày làm việc, Kiến Đen nói với chúng: “Hôm nay tôi đã làm được rất nhiều việc. Ngày tuyệt đẹp của tôi chính là hôm nay đó!”.

3.3. Điệp ngữ:

Bài tập 7: (Câu 42-Luyện tập về Cảm thụ văn học -Trần Mạnh Hưởng)

Chỉ rõ từng điệp ngữ (từ ngữ được lặp lại) trong đoạn văn dưới đây và cho biết tác dụng của nó (nhằm nhấn mạnh ý gì hoặc gợi cảm xúc gì cho người đọc?)

Thoắt cái, lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu. Thoắt cái, trắng long lanh một cơn mưa tuyết trên những cành đào, lê, mận. Thoắt cái, gió xuân hây hẩy nồng nàn với những bông hoa lay ơn màu đen nhung hiếm quý.

(Nguyễn Phan Hách)

*Đáp án tham khảo:

Bằng cách sử dụng điệp ngữ “Thoắt cái…”, tác giả đã giúp người đọc cảm nhận được sự thay đổi bất ngờ của cảnh vật. Qua sự thay đổi bất ngờ đó, không gian cũng thoắt ẩn, thoắt hiện, thời gian cũng vì thế mà thoắt đến, thoắt đi… Sự thay đổi đó còn gợi cho người đọc những cảm giác đột ngột, ngỡ ngàng và vỡ oà theo từng khoảnh khắc thay đổi của nhịp thu.

3.4. Đảo ngữ:

Bài tập 8: (Câu 42-Luyện tập về Cảm thụ văn học -Trần Mạnh Hưởng)

Đọc câu văn sau:

“Trắng tròn như hạt nếp hạt tẻ đầu mùa, hoa sấu kéo dài con đường hoa nhiều quãng cộm hẳn lên như cót gạo nào của khu phố bung vãi ra.”

(Nguyễn Tuân)

Nhận xét:

a) Những từ ngữ in đậm được hiểu là bộ phận làm rõ nghĩa cho danh từ nào trong câu văn trên?

b) Cách viết câu văn theo lối đảo ngữ như trên giúp nhà văn diễn tả được điều gì?

*Đáp án tham khảo:

a) Những từ ngữ in đậm có thể coi là bộ phận định ngữ của danh từ “hoa sấu”.

b) Tác giả đã viết câu văn theo lối đảo ngữ nhằm diễn tả vẻ đẹp tinh khôi, độc đáo, gợi cảm và giàu ý nghĩa của hoa sấu, nhằm làm cơ sở cho sự xuất hiện hình ảnh so sánh độc đáo ở cuối câu: Hoa sấu như cót gạo nào của khu phố bung vãi ra.

4- Dạng 4: Bài tập về đọc diễn cảm có sáng tạo

(Xem: Luyện tập về Cảm thụ văn học -Trần Mạnh Hưởng / Tr.43àTr.62)

5- Dạng 5: Bài tập về bộc lộ Cảm thụ văn học qua một đoạn viết ngắn

Bài tập 9: (Câu 102-Luyện tập về Cảm thụ văn học -Trần Mạnh Hưởng)

Trong bài thơ “Con cò”, nhà thơ Chế Lan Viên có viết:

Con dù lớn vẫn là con của mẹ,

Đi hết đời, lòng mẹ vẫn theo con.

*Đáp án tham khảo:

Tình Mẫu tử – Tình mẹ con, xưa nay vẫn được coi là thứ tình cảm thiêng liêng nhất. “Con dù lớn vẫn là con của mẹ / Đi hết đời, lòng mẹ vẫn theo con.” Chỉ bằng 2 câu thơ ngắn (gói gọn trong 16 tiếng), nhà thơ Chế Lan Viên đã giúp ta hiểu rõ hơn sự cao cả của tình mẹ. Vâng, con dù đã lớn, đã trưởng thành nhưng con mãi mãi “vẫn là con của mẹ”. Tình thương yêu của mẹ dành cho con vẫn luôn tràn đầy, không bao giờ vơi cạn. Và dù có “đi hết đời” (sống trọn cả cuộc đời) thì tình thương của mẹ với con vẫn còn sống mãi, “vẫn theo con” để quan tâm, lo lắng, giúp đỡ con, dẫn đường chỉ lối và tiếp cho con thêm sức mạnh, giúp con chống chọi và vượt qua mọi thử thách của cuộc đời.

Thế mới biết, tình mẹ bao la như biển Thái Bình…Thế mới biết, tình mẹ dành cho con thật là to lớn, thật là vĩ đại. Có thể nói, đó là một tình yêu thương mãnh liệt, vô bờ bến, một tình yêu thương bất tử, trường tồn mãi mãi cùng thời gian.

 

Kỹ năng viết văn về cảm thụ văn học lớp 6

Để làm được một bài tập về CTVH đạt kết quả tốt, các em cần thực hiện đầy đủ cácc bước sau:

Bước 1: Đọc kĩ đề bài, nắm chắc yêu cầu của bài tập (yêu cầu phải trả lời được điều gì? Cần nêu bật được ý gì?…)

Bước 2: Đọc và tìm hiểu về câu thơ (câu văn) hay đoạn trích được nêu trong đề bài.

– Đọc : Đọc diễn cảm, đúng ngữ điệu (có thể đọc thành tiếng hoặc đọc thầm). Việc đọc đúng, đọc diễn cảm sẽ giúp mạch thơ, mạch văn thấm vào tâm hồn các em một cách tự nhiên, gây cho các em những cảm xúc, ấn tượng trước những tín hiệu nghệ thuật xuất hiện trong đoạn văn, đoạn thơ.

– Tìm hiểu: Dựa vào yêu cầu cụ thể của bài tập như cách dùng từ, đặt câu, cách dùng hình ảnh, chi tiết, cách sử dụng biện pháp nghệ thuật quen thuộc như so sánh, nhân hoá,…cùng với những cảm nhận ban đầu qua cách đọc sẽ giúp các em cảm nhận được nội dung, ý nghĩa đẹp đẽ, sâu sắc toát ra từ câu thơ (câu văn).

*Bước 3: Viết đoạn văn hướng vào yêu cầu của đề bài. Đoạn văn có thể bắt đầu bằng một câu “mở đoạn” để dẫn dắt người đọc hoặc trả lời thẳng vào câu hỏi chính; tiếp đó, cần nêu rõ các ý theo yêu cầu của đề bài: cuối cùng, có thể “kết đoạn” bằng một câu ngắn gọn để “gói” lại nội dung cảm thụ.

Ta có thể trình bày đoạn CTVH theo 2 cách sau:

– Cách 1: Ta mở đầu bằng một câu khái quát (như nêu ý chính của một đoạn thơ (đoạn văn ) trong bài tập đọc. Những câu tiếp theo là những câu diễn giải nhằm làm sáng tỏ ý mà câu khái quát (câu mở đoạn) đã nêu ra. Trong quá trình diễn giải, ta kết hợp nêu các tín hiệu, các biện pháp nghệ thuật được tác giả sử dụng để tạo nên cái hay, cái đẹp của đoạn thơ (đoạn văn).

– Cách 2: Ta mở đầu bằng cách trả lời thẳng vào câu hỏi chính (Nêu các tín hiệu, các biện pháp nghệ thuật góp phần nhiều nhất tạo nên cái hay, cái đẹp của đoạn thơ (đoạn văn). Sau đó diễn giải cái hay, cái đẹp về nội dung. Cuối cùng kết thúc là một câu khái quát, tóm lại những điều đã diễn giải ở trên (như kiểu nêu ý chính của đoạn thơ (đoạn văn ) trong bài tập đọc.

 

Hướng dẫn phân tích cảm thụ văn học lớp 6

Thông qua việc đọc và cảm thụ tác phẩm, có thể giải mà ý nghĩa của văn bản trong ba quan hệ: ý nghĩa mà tác giả muốn gửi gắm, ý nghĩa vốn có trong văn bản. tương quan với một hiện thực cuộc sống, ý nghĩa liên hệ của người đọc – học sinh đặt vào văn bản.

Có thể thấy, đọc tác phẩm văn chương là một quá trình phát hiện và khám phá nội dung ý nghĩa xã hội, con người, thời đại trong cấu trúc hình tượng thẩm mĩ của tác phẩm đan xen giừa hoạt động nhận thức, đánh giá và thưởng thức giá trị đích thực tồn tại trong hình thức nghệ thuật độc đáo của tác phẩm. Tuy nhiên, lâu nay, trong việc học tác phẩm văn chương ở bậc Trung học cơ sở ở nước ta tồn tại tình trạng: học sinh không đọc hoặc rất ít đọc tác phẩm, dù chỉ là đọc để nắm nội dung cơ bản, chưa nói đến việc cảm thụ hay nghiên cứu các bình diện nội dung và nghệ thuật của tác phẩm. Trong khi đó. một trong những đặc điểm cúa tiếp nhận văn học là tính cá nhân, mồi người đọc với tri thức, vốn sống, với quan điểm tham mĩ sẽ cám thụ tác phẩm cũng như sẽ có cảm nhận đầy đủ hơn về tác phẩm.

Xuất phát từ thực tế cũng như nhu cầu của việc dạy và học môn Ngữ văn đặc biệt là phần Văn bản trong nhà trường bậc Trung học cơ sở, chúng tôi tổng hợp chuyên đề Hướng dẫn phân tích, cảm thụ văn bản tương ứng với các lớp 6, 7, 8. 9. Khác với mô hình của những chuyên đề Để học tốt, Hưởng dẫn học tốt chủ yếu cung cấp các kiến thức về văn bản và liên văn bản. Chuyên đề Hướng dẫn phân tích, cảm thụ văn bản giống như là những gợi ý, giúp các em có thể tiếp cận tác phẩm từ những tri thức khái quát đến cụ thế. vừa có ấn tượng chung về tác phẩm, tác giả lại vừa có kĩ năng phân tích nội dung và nghệ thuật của văn bản trên cơ sở các tri thức có sẵn.

Trên tinh thần đó, chuyên đề Hướng dẫn phân tích, cảm thụ văn bản có cấu phần như sau

Phần 1Giới thiện chung về tác giả, tác phẩm. Đưa ra những thông tin cơ bản về cuộc đời. sự nghiệp, vị trí. phong cách sáng tác của tác giả cũng như hoàn cảnh ra đời của tác phẩm… nhàm cung cấp cho học sinh những tri thức phông nền để tìm hiểu đặc điểm hoàn cảnh ra đời của văn bản – một yếu tố quan trọng cho việc nhận định khi phân tích tác phâm.

Phần 2: Hướng dẫn học sinh cám thụ văn bản. Phần này giúp học sinh có những ấn tượng chung về văn bản, với những cảm thụ về nội dung từ cảm hứng, đề tài, tư tưởng qua những giá trị phản ánh trong văn bản và những cảm thụ nghệ thuật: sự độc đáo về hình ảnh, ngôn ngữ. giọng điệu,… của văn bản. Qua đó, học sinh có được hình dung về cái hay, cái đẹp của tác phẩm, thấy được sự thống nhất, chỉnh thể giữa nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.

Phần 3: Hướng dẫn học sinh phân tích văn bản. Là những gợi ý về nội dung cơ bản của tác phẩm. Giúp học sinh tìm hiểu văn bản từ ý nghĩa nhan đề đến bố cục và phân tích cụ thể nội dung, nghệ thuật của văn bản. Đối với các văn bản thơ, có thể phân tích theo từng khổ, từng đoạn, cụm ý hay phổ biến nhất là phân tích theo tứ thơ. Với văn xuôi, có thể phân tích tác phẩm theo từng đoạn hay từng nhân vật, tình huống.

Phần cuối cùng: Trích yếu tư liệu tham kháo. Giới thiệu một số tư liệu liên quan đến tác giả, tác phẩm giúp học sinh bổ sung và nâng cao kiến thức về tác giả, tác phẩm đê có những cảm nhận và đánh giá toàn diện hơn về tác phẩm cũng như liên hệ với những tác phẩm khác cùng thể loại. Đồng thời giới thiệu những nguồn trích yếu tư liệu khác nhau với mục đích gợi ý hướng tìm hiểu tư liệu, nguồn tìm tư liệu phục vụ cho quá trình tự học có hiệu quả.

Xem thêm:  Mẫu công thức vật lý 8 năm 2021

123doc