Mẫu công thức sinh học 10 năm 2021

Mẫu công thức sinh học 10 năm 2021

Sau đây là danh sách những công thức sinh học 10 mới nhất mà các bạn nên biết và nắm rõ. Những công thức trong danh sách này đã được 123doc sưu tầm từ rất nhiều nguồn uy tín hiện nay. Các bạn hãy tham khảo ngay sau đây nhé.

 

Mẫu công thức sinh họp 10 về cấu trúc ADN

PHẦN I . CẤU TRÚC ADN
I . Tính số nuclêôtit của ADN hoặc của gen
1. Đối với mỗi mạch của gen :
– Trong ADN , 2 mạch bổ sung nhau , nên số nu và chiều dài của 2 mạch bằng nhau .
A1 T1 G1 X1 = T2 A2 X2 G2 =
– Trong cùng một mạch , A và T cũng như G và X , không liên kết bổ sung nên không nhất thiết phải bằng nhau . Sự bổ sung chỉ có giữa 2 mạch : A của mạch này bổ sung với T của mạch kia , G của mạch này bổ sung với X của mạch kia . Vì vậy , số nu mỗi loại ở mạch 1 bằng số nu loại bổ sung mạch 2 .
A1 = T2 ; T1 = A2 ; G1 = X2 ; X1 = G2
2. Đối với cả 2 mạch :
– Số nu mỗi loại của ADN là số nu loại đó ở cả 2 mạch :
A =T = A1 A2 = T1 T2 = A1 T1 = A2 T2
G =X = G1 G2 = X1 X2 = G1 X1 = G2 X2
Chú ý :khi tính tỉ lệ %
%A = % T = = …..
%G = % X = =…….
Ghi nhớ : Tổng 2 loại nu khác nhóm bổ sung luôn luôn bằng nửa số nu của ADN hoặc bằng 50% số nu của ADN : Ngược lại nếu biết :
Tổng 2 loại nu = N / 2 hoặc bằng 50% thì 2 loại nu đó phải khác nhóm bổ sung
Tổng 2 loại nu khác N/ 2 hoặc khác 50% thì 2 loại nu đó phải cùng nhóm bổ sung
3. Tổng số nu của ADN (N)
Tổng số nu của ADN là tổng số của 4 loại nu A T G X . Nhưng theo nguyên tắc bổ sung (NTBS) A= T , G=X . Vì vậy , tổng số nu của ADN được tính là :
N = 2A 2G = 2T 2X hay N = 2( A G)
Do đó A G = hoặc %A %G = 50%
4. Tính số chu kì xoắn ( C )
Một chu kì xoắn gồm 10 cặp nu = 20 nu . khi biết tổng số nu ( N) của ADN :
N = C x 20 => C = ; C=
5. Tính khối lượng phân tử ADN (M ) :
Một nu có khối lượng trung bình là 300 đvc . khi biết tổng số nu suy ra
M = N x 300 đvc
6. Tính chiều dài của phân tử ADN ( L ) :Phân tử ADN là 1 chuỗi gồm 2 mạch đơn chạy song song và xoắn đều đặn quanh 1 trục . vì vậy chiều dài của ADN là chiều dài của 1 mạch và bằng chiều dài trục của nó . Mỗi mạch có nuclêôtit, độ dài của 1 nu là 3,4 A0
l = . 3,4A0 => N=
Đơn vị thường dùng :
• 1 micrômet = 10 4 angstron ( A0 )
• 1 micrômet = 103 nanômet ( nm)
• 1 mm = 103 micrômet = 106 nm = 107 A0
II. Tính số liên kết Hiđrô và liên kết Hóa Trị Đ – P
1. Số liên kết Hiđrô ( H )
A của mạch này nối với T ở mạch kia bằng 2 liên kết hiđrô
G của mạch này nối với X ở mạch kia bằng 3 liên kết hiđrô
Vậy số liên kết hiđrô của gen là :
H = 2A 3 G hoặc H = 2T 3X
2. Số liên kết hoá trị ( HT )
a) Số liên kết hoá trị nối các nu trên 1 mạch gen : – 1
Trong mỗi mạch đơn của gen , 2 nu nối với nhau bằng 1 lk hoá trị , 3 nu nối nhau bằng 2 lk hoá trị … nu nối nhau bằng – 1
b) Số liên kết hoá trị nối các nu trên 2 mạch gen : 2( – 1 )
Do số liên kết hoá trị nối giữa các nu trên 2 mạch của ADN : 2( – 1 )
c) Số liên kết hoá trị đường – photphát trong gen ( HTĐ-P)
Ngoài các liên kết hoá trị nối giữa các nu trong gen thì trong mỗi nu có 1 lk hoá trị gắn thành phần của H3PO4 vào thành phần đường . Do đó số liên kết hoá trị Đ – P trong cả ADN là :
HTĐ-P = 2( – 1 ) N = 2 (N – 1)
PHẦN II. CƠ CHẾ TỰ NHÂN ĐÔI CỦADN
I . TÍNH SỐ NUCLÊÔTIT TỰ DO CẦN DÙNG
1.Qua 1 lần tự nhân đôi ( tự sao , tái sinh , tái bản )
Khi ADN tự nhân đôi hoàn toàn 2 mạch đều liên kết các nu tự do theo NTBS : AADN nối với TTự do và ngược lại ; GADN nối với X Tự do và ngược lại . Vì vây số nu tự do mỗi loại cần dùng bằng số nu mà loại nó bổ sung
Atd =Ttd = A = T ; Gtd = Xtd = G = X
Số nu tự do cần dùng bằng số nu của ADN
Ntd = N
2. Qua nhiều đợt tự nhân đôi ( x đợt )
Tính số ADN con
– 1 ADN mẹ qua 1 đợt tự nhân đôi tạo 2 = 21 ADN con
– 1 ADN mẹ qua 2 đợt tự nhân đôi tạo 4 = 22 ADN con
– 1 ADN mẹ qua3 đợt tự nhân đôi tạo 8 = 23 ADN con
– 1 ADN mẹ qua x đợt tự nhân đôi tạo 2x ADN con
Vậy : Tổng số ADN con = 2x
– Dù ở đợt tự nhân đôi nào , trong số ADN con tạo ra từ 1 ADN ban đầu , vẫn có 2 ADN con mà mỗi ADN con này có chứa 1 mạch cũ của ADN mẹ . Vì vậy số ADN con còn lại là có cả 2 mạch cấu thành hoàn toàn từ nu mới của môi trường nội bào .
Số ADN con có 2 mạch đều mới = 2x – 2
Tính số nu tự do cần dùng :
– Số nu tự do cần dùng thì ADN trải qua x đợt tự nhân đôi bằng tổng số nu sau cùng coup trong các ADN con trừ số nu ban đầu của ADN mẹ
• Tổng số nu sau cùng trong trong các ADN con : N.2x
• Số nu ban đầu của ADN mẹ :N
Vì vậy tổng số nu tự do cần dùng cho 1 ADN qua x đợt tự nhân đôi :
td = N .2x – N = N( 2X -1)
– Số nu tự do mỗi loại cần dùng là:
td = td = A( 2X -1)
td = td = G( 2X -1)
Nếu tính số nu tự do của ADN con mà có 2 mạch hoàn tòan mới :
td hoàn toàn mới = N( 2X – 2)
td hoàn toàn mới = td = A( 2X -2)
td hoàn toàn mới = td = G( 2X 2)
II .TÍNH SỐ LIÊN KẾT HIĐRÔ ; HOÁ TRỊ Đ- P ĐƯỢC HÌNH THÀNH HOẶC BỊ PHÁ VỠ
1. Qua 1 đợt tự nhân đôi
a. Tính số liên kết hiđrôbị phá vỡ và số liên kết hiđrô được hình thành
Khi ADN tự nhân đôi hoàn toàn :
– 2 mạch ADN tách ra , các liên kết hiđrô giữa 2 mạch đều bị phá vỡ nên số liên kết hiđrô bị phá vỡ bằng số liên kết hiđrô của ADN
H bị đứt = H ADN
– Mỗi mạch ADN đều nối các nu tự do theo NTBS bằng các liên kết hiđrô nên số liên kết hiđrô được hình thành là tổng số liên kết hiđrô của 2 ADN con
H hình thành = 2 . HADN
b. Số liên kết hoá trị được hình thành :

Trong quá trình tự nhân đôi của ADN , liên kết hoá trị Đ –P nối các nu trong mỗi mạch của ADN không bị phá vỡ . Nhưng các nu tự do đến bổ sung thì dược nối với nhau bằng liên kết hoá trị để hình thành 2 mạch mới
Vì vậy số liên kết hoá trị được hình thành bằng số liên kết hoá trị nối các nu với nhau trong 2 mạch của ADN
HT được hình thành = 2 ( – 1 ) = N- 2
2 .Qua nhiều đợt tự nhân đôi ( x đợt )
a. Tính tổng số liên kết hidrô bị phá vỡ và tổng số liên kết hidrô hình thành :
-Tổng số liên kết hidrô bị phá vỡ :
H bị phá vỡ = H (2x – 1)
– Tổng số liên kết hidrô được hình thành :
H hình thành = H 2x
b. Tổng số liên kết hoá trị được hình thành :
Liên kết hoá trị được hình thành là những liên kết hoá trị nối các nu tự do lại thành chuỗi mạch polinuclêôtit mới
– Số liên kết hoá trị nối các nu trong mỗi mạch đơn : – 1
– Trong tổng số mạch đơn của các ADN con còn có 2 mạch cũ của ADN mẹ được giữ lại
– Do đó số mạch mới trong các ADN con là 2.2x – 2 , vì vây tổng số liên kết hoá trị được hình thành là :
– HT hình thành = ( – 1) (2.2x – 2) = (N-2) (2x – 1)
III. TÍNH THỜI GIAN SAO MÃ
Có thể quan niệm sự liên kết các nu tự do vào 2 mạch của ADN là đồng thời , khi mạch này tiếp nhân và đóng góp dược bao nhiêu nu thì mạch kia cũng liên kết được bay nhiêu nu

Xem thêm:  Mẫu giáo án phụ đạo ngữ văn 7 năm 2021

Tốc độ tự sao : Số nu dược tiếp nhận và liến kết trong 1 giây
1. Tính thời gian tự nhân đôi (tự sao )
Thời gian để 2 mạch của ADN tiếp nhận và kiên kết nu tự do
– Khi biết thời gian để tiếp nhận và l iên kết trong 1 nu là dt , thời gian tự sao dược tính là :
TG tự sao = dt .
– Khi biết tốc độ tự sao (mỗi giây liên kết được bao nhiêu nu )thì thời gian tự nhân đôi của ADN là :
TG tự sao = N : tốc độ tự sao
PHẦN III . CẤU TRÚC ARN
I.TÍNH SỐ RIBÔNUCLÊÔTIT CỦA ARN :
– ARN thường gồm 4 loại ribônu : A ,U , G , X và được tổng hợp từ 1 mạch ADN theo NTBS . Vì vâỵ số ribônu của ARN bằng số nu 1 mạch của ADN
rN = rA rU rG rX =
– Trong ARN A và U cũng như G và X không liên kết bổ sung nên không nhất thiết phải bằng nhau . Sự bổ sung chỉ có giữa A, U , G, X của ARN lần lượt với T, A , X , G của mạch gốc ADN . Vì vậy số ribônu mỗi loại của ARN bằng số nu bổ sung ở mạch gốc ADN .
rA = T gốc ; rU = A gốc
rG = X gốc ; rX = Ggốc
* Chú ý : Ngược lại , số lượng và tỉ lệ % từng loại nu của ADN được tính như sau :
Số lượng :
A = T = rA rU
G = X = rR rX
Tỉ lệ % :
% A = %T =
%G = % X =
II. TÍNH KHỐI LƯỢNG PHÂN TỬ ARN (MARN)
Một ribônu có khối lượng trung bình là 300 đvc , nên:
MARN = rN . 300đvc = . 300 đvc
III. TÍNH CHIỀU DÀI VÀ SỐ LIÊN KẾT HOÁ TRỊ Đ – P CỦA ARN
1 Tính chiều dài :
– ARN gồm có mạch rN ribônu với độ dài 1 nu là 3,4 A0 . Vì vậy chiều dài ARN bằng chiều dài ADN tổng hợp nên ARN đó
– Vì vậy LADN = LARN = rN . 3,4A0 = . 3,4 A0
2 . Tính số liên kết hoá trị Đ –P:
Trong chuỗi mạch ARN : 2 ribônu nối nhau bằng 1 liên kết hoá trị , 3 ribônu nối nhau bằng 2 liên kết hoá trị …Do đó số liên kết hoá trị nối các ribônu trong mạch ARN là rN – 1
Trong mỗi ribônu có 1 liên kết hoá trị gắn thành phần axit H3PO4 vào thành phần đường . Do đó số liên kết hóa trị loại này có trong rN ribônu là rN
Vậy số liên kết hoá trị Đ –P của ARN :
HT ARN = rN – 1 rN = 2 .rN -1
PHẦN IV . CƠ CHẾ TỔNG HỢP ARN
I . TÍNH SỐ RIBÔNUCLÊOTIT TỰ DO CẦN DÙNG
1 . Qua 1 lần sao mã :
Khi tổng hợp ARN , chỉ mạch gốc của ADN làm khuôn mẫu liên các ribônu tự do theo NTBS :
AADN nối U ARN ; TADN nối A ARN
GADN nối X ARN ; XADN nối G ARN
Vì vậy :
Số ribônu tự do mỗi loại cần dùng bằng số nu loại mà nó bổ sung trên mạch gốc của ADN
rAtd = Tgốc ; rUtd = Agốc
rGtd = Xgốc ; rXtd = Ggốc
Số ribônu tự do các loại cần dùng bằng số nu của 1 mạch ADN

rNtd =
2. Qua nhiều lần sao mã ( k lần )
Mỗi lần sao mã tạo nên 1 phân tử ARN nên số phân tử ARN sinh ra từ 1 gen bằng số lần sao mã của gen đó .
Số phân tử ARN = Số lần sao mã = K
Số ribônu tự do cần dùng là số ribônu cấu thành các phân tử ARN . Vì vậy qua K lần sao mã tạo thành các phân tử ARN thì tổng số ribônu tự do cần dùng là:
rNtd = K . rN
Suy luận tương tự , số ribônu tự do mỗi loại cần dùng là :
rAtd = K. rA = K . Tgốc ; rUtd = K. rU = K . Agốc
rGtd = K. rG = K . Xgốc ; rXtd = K. rX = K . Ggốc
* Chú ý : Khi biết số ribônu tự do cần dùng của 1 loại :
Muốn xác định mạch khuôn mẫu và số lần sao mã thì chia số ribônu đó cho số nu loại bổ sung ở mạch 1 và mạch 2 của ADN => Số lần sao mã phải là ước số giữa số ribbônu đó và số nu loại bổ sung ở mạch khuôn mẫu .
Trong trường hợp căn cứ vào 1 loại ribônu tự do cần dùng mà chưa đủ xác định mạch gốc , cần có số ribônu tự do loại khác thì số lần sao mã phải là ước số chung giữa só ribônu tự do mỗi loại cần dùng với số nu loại bổ sung của mạch gốc
II. TÍNH SỐ LIÊN KẾT HIĐRÔ VÀ LIÊN KẾT HOÁ TRỊ Đ – P :
1 . Qua 1 lần sao mã :
a. Số liên kết hidro :
H đứt = H ADN
H hình thành = H ADN
=> H đứt = H hình thành = H ADN
b. Số liên kết hoá trị :
HT hình thành = rN – 1
2. Qua nhiều lần sao mã ( K lần ) :
a. Tổng số liên kết hidrô bị phá vỡ
H phá vỡ = K . H
b. Tổng số liên kết hoá trị hình thành :
HT hình thành = K ( rN – 1)
III. TÍNH THỜI GIAN SAO MÃ :
* Tốc độ sao mã : Số ribônu được tiếp nhận và liên kết nhau trong 1 giây .
Thời gian sao mã :
– Đối với mỗi lần sao mã : là thời gian để mạch gốc của gen tiếp nhận và liên kết các ribônu tự do thành các phân tử ARN
Khi biết thời gian để tiếp nhận 1 ribônu là dt thì thời gian sao mã là :
TG sao mã = dt . rN
Khi biết tốc độ sao mã ( mỗi giây liên kết được bao nhiêu ribônu ) thì thời gian sao mã là :
TG sao mã = r N : tốc độ sao mã
– Đối với nhiều lần sao mã ( K lần ) :
Nếu thời gian chuyển tiếp giữa 2 lần sao mã mà không đáng kể thi thời gian sao mã nhiều lần là :
TG sao mã nhiều lần = K TG sao mã 1 lần
t thời gian sao mã nhiều lần là :DNếu TG chuyển tiếp giữa 2 lần sao mã liên tiếp đáng kể là
TG sao mã nhiều lần = K TG sao mã 1 lần tD(K-1)

 

Công thức sinh học 10 và bài tập về ADN

Phương pháp vận dụng kiến thức lí thuyết để giải các bài tập sinh học:

Phương pháp:

Phương pháp này cần thực hiện các bước sau:

–        Bước 1: Tổng quan kiến thức lí thuyết .

–        Bước 2: Xây dựng các công thức từ kiến thức lí thuyết.

–        Bước 3: Vận dụng công thức để giải một số bài tập.

Xây dựng công thức để giải bài tập ADN – ARN.

KIẾN THỨC LIÊN QUAN

a)Cấu trúc của ADN
• Bào quan chứa ADN: nhân tế bào, ở ti thể, lạp thể.
• Thành phần hoá học ADN: C, H, O, N và P.
• Liên kết trên một mạch của ADN: liên kết hoá trị  là liên kết = đường C5H10O4 + H3PO4 (liên kết bền liên kết photphodieste).
• Từ 4 loại nuclêôtit tạo nên tính đa dạng và đặc thù của ADN ở các loài sinh vật bởi: Số lượng, Thành phần, Trình tự phân bố của nuclêôtit.
b) Cấu trúc không gian của ADN
• Là chuỗi xoắn kép theo chiều từ trái sang phải.
• Theo nguyên tắc bổ sung: nghĩa là một bazơ lớn (A hoặc G) được bù bằng một bazơ bé (T hoặc X) hay ngược lại.
• Vì các cặp nuclêôtit liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung nên đảm bảo các thông tin sau:
– Chiều rộng của chuỗi xoắn kép bằng 20 A.
– Mỗi chu kỳ có 10 cặp nuclêôtit có chiều cao 34 A.
• Ở một số loài virut và thể ăn khuẩn ADN chỉ gồm một mạch pôninuclêôtit. ADN của vi khuẩn, ADN của lạp thể, ti thể lại có dạng vòng khép kín.

 

 

Bước 1: Tổng quan kiến thức lí thuyết:

Bước 2: Xây dựng các công thức từ kiến thức lí thuyết

  1. Đối với mỗi mạch của gen :

– Trong ADN , 2 mạch bổ  sung nhau , nên số nu và chiều dài của 2 mạch bằng nhau.

                              A1 + T1 + G1 + X1 = T2 + A2 + X2 + G2 =

–  Trong cùng một mạch, A và T  cũng như G và X , không liên kết bổ sung nên không nhất thiết phải bằng nhau . Sự bổ sung chỉ có  giữa 2 mạch : A của mạch này bổ sung  với T của mạch kia ,  G của mạch này bổ sung  với X của mạch kia . Vì vậy , số nu mỗi loại ở mạch 1 bằng số nu loại bổ sung mạch 2 .

A1  = T2  ; T1 = A2  ; G1 = X  ;  X1 = G2

  1. Đối với cả 2 mạch:

– Số nu mỗi loại của ADN là số nu loại đó ở cả 2 mạch :

A =T = A1 + A2  = T1 + T2  = A1 + T1  = A2 + T2

G =X = G1 + G2  = X1 + X2  = G1 + X1  = G2 + X2

Chú ý :khi tính tỉ lệ %

%A = % T =  = …..

%G = % X = =…….

Ghi nhớ : Tổng 2 loại nu khác nhóm bổ sung luôn luôn bằng nửa số nu của ADN  hoặc bằng 50% số nu của ADN : Ngược lại nếu biết :

+ Tổng 2 loại nu = N / 2 hoặc bằng 50% thì 2  loại nu đó phải khác  nhóm bổ sung

+ Tổng  2 loại nu khác N/ 2  hoặc khác 50%  thì 2 loại nu  đó phải cùng nhóm

bổ sung .

  1. Tổng số nu của ADN  (N)

Tổng số nu của ADN  là tổng số của 4 loại nu A + T + G+ X . Nhưng theo nguyên

tắc bổ sung (NTBS) A= T , G=X . Vì vậy , tổng số nu của ADN được tính là :

            N = 2A + 2G  = 2T + 2X  hay   N = 2( A+ G)

Do đó A + G  =    hoặc  %A + %G = 50%

  1. Tính số chu kì xoắn   ( C )

Một chu kì xoắn gồm 10 cặp nu  = 20 nu . khi biết tổng số nu ( N) của ADN :

N = C x 20       =>     C = ;          C=

  1. Tính khối lượng phân tử ADN  (M ):

Một nu có khối lượng trung bình là 300 đvc . khi biết tổng số nu suy ra

M = N x 300 đvc

  1. Tính chiều dài của phân tử  ADN   ( L ) :

     Phân tử ADN  là 1 chuỗi gồm 2 mạch đơn chạy song song và xoắn đều đặn quanh 1 trục .  vì vậy chiều dài của  ADN là chiều dài của 1 mạch và   bằng chiều dài  trục của nó . Mỗi mạch có   nuclêôtit, độ dài của 1 nu là 3,4 A0        

L = . 3,4A  =>     N=

Đơn vị thường dùng :

  • 1 micrômet  = 10 4angstron ( A )
  • 1 micrômet = 10nanômet ( nm)
  • 1 mm = 103micrômet  = 106 nm  = 107 A
  1.  Số liên kết Hiđrô ( H )

+  A của mạch này nối với T ở mạch kia bằng 2 liên kết hiđrô

+ G của mạch này nối với X ở mạch kia bằng 3 liên kết hiđrô

Vậy số liên kết hiđrô của gen là :

                    H = 2A  + 3 G  hoặc  H = 2T + 3X

 

  1. Số liên kết hoá trị    ( HT)
  2. a) Số liên kết hoá trị nối các nu  trên 1 mạch gen :  – 1

Trong mỗi mạch đơn của gen , 2 nu nối với nhau bằng 1 lk hoá trị, 3 nu nối nhau bằng 2 lk hoá trị… nu nối nhau bằng – 1

  1. b) Số liên kết hoá trị  nối các nu trên 2 mạch gen  :   2( – 1 )

Do số liên kết hoá trị nối giữa các nu trên 2 mạch của ADN :  2( – 1 )

  1. c) Số liên kết hoá trị đường – photphát  trong gen  ( HTĐ-P)

Ngoài các liên kết hoá trị nối giữa các nu trong gen thì trong mỗi nu có 1 lk hoá trị gắn thành phần của H3PO4   vào thành phần đường . Do đó số liên kết hoá trị Đ – P  trong cả ADN là:

                              HTĐ-P = 2( – 1 )  + N =  2 (N – 1)

  1. Tính số ribonucleotit mỗi loại của ARN

     – ARN   thường  gồm 4 loại ribônu : A ,U , G  , X và được tổng hợp từ  1 mạch ADN theo NTBS . Vì vâỵ  số ribônu của ARN bằng số nu 1 mạch của ADN

rN  = rA + rU  + rG + rX =

– Trong ARN A và U cũng như G và X không liên kết bổ sung nên không nhất thiết phải bằng nhau . Sự bổ sung chỉ có giữa A, U , G, X của ARN lần lượt với  T, A , X , G  của mạch gốc ADN . Vì vậy số ribônu mỗi loại của ARN bằng số nu bổ sung ở mạch gốc ADN .

rA = T gốc          ; rU =  A gốc

                       rG  = X gốc         ; rX  =  Ggốc

* Chú ý : Ngược lại , số lượng và tỉ lệ % từng loại nu của ADN được tính như sau :

+ Số lượng :

A = T =  rA  + rU

                                        G = X  = rR  + rX

+ Tỉ lệ % :

% A  = %T =

                                        %G = % X =

HỆ THỐNG CÂU HỎI BÀI TẬP VẬN DỤNG KIẾN THỨC

Câu 1: Một đoạn phân tử ADN có 1500 vòng xoắn và có 20%A. Hãy xác định:

a, Tổng số nucleotit và chiều dài đoạn ADN.

b, Số lượng từng loại nucleotit của đoạn ADN.

c, Tính khối lượng của đoạn ADN.

Câu 2: Một gen có 150 vòng xoắn và có 15% ađênin. Gen tiến hành nhân đôi 3 lần. Xác định:

  1. a) Số lượng từng loại (nu ) của gen.
  2.   b) Số gen con được tạo ra qua nhân đôi.
  3.    c) Số lượng từng loại( nu) có trong các gen con

Câu 3: Một đoạn ADN mang 3 gen với chiều dài của mỗi gen lần lượt phân chia theo tỉ lệ 1 : 1,5 : 2. Biết chiều dài của cả đoạn ADN là 9180 A.

  1. a) Xác định số lượng( nu) và khối lượng của mỗi gen.
  2. b) Biết khối lượng trung bình của mỗi( nu ) bằng 300 đvC.

Câu 4: Một gen có 90 chu kì xoắn . Mạch 1 của gen có A = 20% và T = 30%. Mạch 2 của gen có G = 10% và  X = 40% so với số lượng( nu) của một mạch.

  1. a) Tính chiều dài và khối lượng của gen nếu biết khối lượng trung binh của 1(nu ) là 300 đơn vị cacbon.
  2. b) Tính số lượng từng loại ( nu ) của gen và của mỗi mạch gen.

Câu 5 :Một gen có hiệu số giữa( nu) loại A với một loại( nu) khác bằng 20% và có 2760 liên kết hyđrô.

  1. a) Tính số lượng từng loại (nu) của gen.
  2. b) Tính chiều dài của gen.

Câu 6:Một trong hai mạch đơn của gen có tỉ lệ A : T : G : X lần lượt là 15% : 30% : 30% : 25%. Gen đó dài 0,306mm.

  1. a) Tính tỉ lệ % và số lượng từng loại( nu) của mỗi mạch đơn và của cả gen.
  2. b) Tính số chu kỳ xoắn và khối lượng trung bình của gen.
  3. c) Tính số liên kết hyđrô và số liên kết hóa trị giữa đường với axit photphoric trong gen.

Câu 7: Hai gen đều có số liên kết hyđrô bằng nhau là 3120.

– Gen thứ nhất có hiệu số giữa guanin với một loại ( nu)khác là 10%.

– Gen thứ hai có số( nu) loại ađênin ít hơn ađênin của gen thứ nhất là 120.

  1. a) Tính số lượng từng loại( nu ) của mỗi gen.
  2. b) Cả 2 gen đều có mạch thứ nhất chứa 15 % ađênin và 35% guanin. Tính số lượng từng loại( nu) trên mỗi mạch của từng gen.

Câu 8: Gen có tổng số liên kết hóa trị giữa đường với axit photphorit là 5998 và có tỉ lệ ađênin : guanin = 3:2. Trên mạch thứ nhất của gen có tổng số % giữa A với T là 40%; hiệu số % giữa A với T và giữa G với X đều bằng 20%.

  1. a) Tính số lượng từng loại nucleotit và số liên kết hyđrô của gen.

b)Tính tỉ lệ % và số lượng từng loại nucleotit trên mỗi mạch của gen.

Câu 9: Gen thứ nhất dài 5100 A và có số liên kết hyđrô giữa A và T bằng 2/3 số liên kết hyđrô giữa G và X. Gen thứ hai có cùng số liên kết hyđrô với gen thứ nhất nhưng ngắn hơn gen thứ nhất 153A. Trên mạch thứ nhất của gen thứ hai có A=2/5 A của gen và có G =2A.

  1. a) Tính % số lượng từng loại nucleotit và số liên kết hyđrô của gen thứ nhất.
  2. b) Tính số lượng từng loại nucleotit của gen thứ hai.
  3. c) Tính số lượng từng loại nucleotit trên mỗi vạch cùa gen thứ hai.

Câu 10:Phân tử ARN có 18% uraxin và 34% guanin.Mạch gốc của gen điều khiển tổng hợp phân tử ARN có 20%timin.

a).Tính tỷ lệ % từng loại nucleotit của gen đã tổng hợp phân tử ARN nói trên.

b)Nếu gen đó dài 0,408 micromet thì số lượng từng loại nucleotit của gen và số lượng từng loại ribonucleotit của phân tử ARN là bao nhiêu?

Đáp án gợi ý:

Câu 1:

  1. a) Tổng số nucleotit và chiều dài của đoạn ADN:

Biết trong ADN, mỗi vòng xoắn có chứa 20 nucleotit và dài 34A.

Vậy tổng số nucleotit của đoạn ADN là: 20 . 1500 = 30000( nucleotit)

Chiều dài của đoạn ADN: 1500 . 34A = 51000( A)

  1. b) Số lượng từng loại nucleotit của đoạn ADN:

Đoạn ADN có 20% A.

Suy ra: A = 20% . 30000 = 6000( Nu)

Do A + T + G + X = 30000

Vậy số lượng từng loại nucleotit của đoạn ADN là: A = T = 6000( Nu)

G = X = [ 30000 –( A + T) ] / 2 = 9000( Nu)

  1. c) Khối lượng của đoạn phân tử ADN: 30000 . 300đvC = 9000000( đvC)

Câu 2:

  1. a) Số lượng từng loại nu của gen:

Tổng số nu của gen: 150 . 20 = 3000( nu)

A = T = 15% . 3000 = 450( nu)

A + T + G + X         = 3000

=> G = X = [3000 – ( A + T) ] / 2 = [3000 – ( 450 . 2) ] / 2

G = X = 1050 ( Nu)

  1. b) Số gen con được tạo ra qua nhân đôi:

Một gen nhân đôi 1 lần tạo 2 gen con. Số gen con tạo ra sau 3 lần nhân đôi của gen là: 1 . 2 . 2 . 2 = 8

  1. c) Số lượng từng loại nu có trong các gen con:

A = T = 450 . 8 = 3600( nu)

G = X = 1050 . 8 = 8400( nu).

Câu 3:

Tổng số( nu)của gen là: 9180*2/3,4= 5400 (nu)

Gọi:  Gen I có x (nu), gen II có 1,5x (nu), gen III có 2x (nu)ta có:

x+1,5x+2x =5400 =>4,5x=5400 =>x=1200 (nu)

gen I có 1200 Nu và có khối lượng 360000 đvc

gen II có 1800 Nu và khối lượng 540000 đvc

gen III có 2400 Nu và khối lượng là 720000 đvc

Câu 4:

N= C*20=90*20=1800 (nu)

a, L= N/2*3.4= 3060 (A)

M= 300*1800=540000 đvc.

b, Số nu mỗi mạch là N/2=900 (Nu)

A1= T2= 20% mạch => A1=T2=180(nu).

1=A­2= 30% mạch => T­1=A­2=270(nu).

G2=X1= 10% mạch => G2=X1= 90(nu)

G1=X2= 40%mạch => G1=X2= 360(nu)

A=T= A1+A­2=450 (nu)

G=X= G2+G1= 450 (nu).

Câu 5:

a, Hiệu số giữa A và một loại nu không bổ sung với nó:

A-G=20%N

A+G=50%N

Giải hệ ta có: A=T=35% ; G=X=15%

Mà 2A+3G=2760 =>N=2400(nu)

A=T= 840(nu); G=X=360(nu)

b, L= N/2*3.4=4080 (A)

Câu 6:

a, Mỗi mạch đơn có N/2=L/3.4 Ao=0.306*104/3.4=900(nu)

A1= T2= 135(nu)

1=A­2= 270(nu)

G2=X1=225(nu)

G1=X2= 270(nu)

A=T= (15+30)/2=22.5%

G=X= (30+25)/2=27.5%

G=X= 270+225=495(nu)

A=T= 135+270=405(nu)

b,  C=1800/20=90chu kì xoắn

M=1800*300=540000đvc

c, LkH= 2A=3g=2*405+3*495=2295(lk)

Câu 7:

Số lượng từng loại (nu) của mỗi gen

a, Xét gen thứ nhất.

Gọi N là số (nu) của gen. Gen có hiệu số giữa G và một loại (nu) khác là 10%, ta có: G – A =10%

G + A=  50%

G = 30%

A=T=20%

Gen có 3120 liên kết H, nên: 2A+3G=3120

(40N   +  60N):100   = 3120 =>N=2400 (nu)

Vậy nên :         A=T=480 (nu)

G=X=720 (nu)

b, Xét gen thứ hai ít hơn gen thứ nhất 120A, tức số liên kết H giữa  các cặp A-t của gen 2 ít hơn số liên kết H giữa các cặp A-T của gen 1 là:

120*2=240 liên kết.

Tổng số liên kết H của gen thứ 2 không đổi so với thứ nhất. Do đó, số liên kết H giữa các cặp G-X của gen 2 phải nhiều hơn số số liên kết H giữa các cặp G- X của gen thứ 1 là 240.

Nên số nu  G=X của gen 2 nhiều hơn gen thứ nhất : 240 : 3 = 80 nu

Suy ra : số lượng từng loại nu của gen thứ hai là:

A = T = 480 -120 = 360 nu

G = X= 720 + 80 = 800 nu

Số lượng từng loại nu trên mỗi mạch của từng gen:

Theo đề bài cả 2 gen đều có: A1 = 15% va G1 = 35%

  1. a) Xét gen thứ nhất:

Mỗi mạch gen có: 2400 : 2= 1200 nu

Vậy số lượng từng loại nu trên mỗi mạch của gen thứ nhất là

Mạch 1                                  Mạch 2                                   Số lượng

A1                                 =                     T2                   =                   180nu

               T1                                    =                     A2                  =                  300nu

G1                                   =                     X2                  =                   420nu

X1                                    =                     G2                  =                   300nu

  1. b) Xét gen thứ hai:

Mỗi mạch của gen thứ hai có:

N/2 = A + G = 360 +800 =1160 nu

Số lượng từng loại nu trên mỗi mạch của gen thứ hai là

Mạch          Mạch 2           Số lượng

A1          =      T2        =        174nu

           T1          =      A2        =        186nu

G1         =      X2         =       406nu

X1          =         G2         =       394nu

Câu 8:

  1. Số nu mỗi loại và số liên kết H của gen thứ nhất là:

Gọi N là số nu của gen 1, số liên kết hóa trị D-P gen 1 là :

2(N-1)=5998=>N=3000Nu

Gen có A:G=3:2 =>A=3/2G

Ta có A+G=1500nu

3/2G+G=1500 ó 5G=3000Nu

Vậy G=X=600Nu

A=T=900Nu

Số liên kết h của gen 1 là:2A+3G=3600 liên kết.

  1. Tỉ lệ % và số lượng từng loại nu trên mỗi mạch của gen  thứ nhất.

1  +T1 =40%

A1  – T1=  20%

A1= 30% =>T1=10%

G1+X1=60% vì 100-30-10

G1-X1=20% => G1=40%

X1=20%

Số lượng từng loại nu trên mỗi mạch của gen thứ 1:

Mạch 1                                  Mạch 2                         Số lượng

A1                                  =                     T2                  =        450  nu

              T1                                   =                     A2                 =       150  nu

G1                                  =                     X2                  =       600 nu

X1                                  =                     G2                  =       300nu

Câu 9:

  1. gen thứ nhất có:5100*2/3.4=3000nu

Số liên kết H giữa A và T=2/3 LkH giữa G và X.

Mặt khác:2A=2/3*3G => A=G=T=X=25%

=>A=T=G=X=750nu

Số liên kết H của gen 1 là: 2A+3G= 3750 lk

2.Chiều dài của gen thứ 2 là:

5100-153=4947 A =>N = 4947*2/3.4=2910 nu

Mà số liên kết H của gen thứ nhất= LkH của gen thứ 2 =3750 lk

2A+3G=3750

2A+2G=2910

G=840

G=X=840nu

A=T=(2910/2)-840=615 nu

  1. Mỗi mạch của gen thứ 2 là:

A =2/5A=246 nu

G1   =2A 2*246=492 nu

=> A2 =A- A1=369 nu

G2 =G – G1=348 nu

Vậy số lượng nu mỗi mạch là:

Mạch 1                         Mạch 2                          số lượng

A1                           =                  T2                =        246 nu

                T1                            =                 A2                =        369  nu

G1                           =                 X2                 =        492nu

X1                             =                 G2                 =       348nu

Câu 10:

Theo đề bài ta có: rA= T gốc =20%

rU =18%

rG =34%

=>rX=100-18-34-20=28%

Dựa theo nguyên tắc bổ sung ta có:

A=T=( rA + rU)/2=19%

G=X=( rG+ rX)/2=31%

Xét gen :

Số lượng nu của gen:

0.408*10^4*2/3.4=2400 nu

Gen có  A=T=19%.2400=456nu

G=X=31%.2400=744nu

Xét phân tử ARN:

mARN= 2400/2=1200 ribonu

Số lượng từng loại ribonu của ARN là:

rU   =   A1     =    18%  .1200  =216ribonu

rA   =   T1      =    20%.1200 =240 ribonu

rG   =   X1      =     34% .1200 = 408 ribonu

rX   =    G1      =    28%  .1200=336 ribonu

 

123doc