Mẫu đề kiểm tra 1 tiết công nghệ 7 hk2 năm 2021

Mẫu đề kiểm tra 1 tiết công nghệ 7 hk2 năm 2021

Dưới đây 123doc đã tổng hợp các mẫu đề kiểm tra 1 tiết công nghệ 7 hk2 cũng như đề cương và đáp án từ nhiều nguồn để quý giáo viên và các em học sinh có thể tham khảo. Chúc mọi người có một ngày làm việc và học tập tốt.

 

Mẫu đề kiểm tra 1 tiết công nghệ 7 hk2 mới nhất

Nội dung đề kiểm tra

  1. Trắc nghiệm (3 điểm)

Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất ở câu 1, 2, 3 và câu 4

Câu 1. Đất có độ pH = 7 là loại đất:

  1. Đất chua
  2. đất trung tính
  3. đất kiềm
  4. đất mặn

Câu 2. Khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất được sắp xếp theo thứ tự giảm dần là:

  1. Đất cát, đất thịt, đất sét
  2. Đất thịt, đất sét, đất cát
  3. Đất sét, đất thịt, đất cát
  4. Đất sét, đất cát, đất thịt

Câu 3. Loại phân nào sau đây được dùng để bón thúc :

  1. Phân lân
  2. Phân chuồng
  3. Phân xanh
  4. Phân đạm

Câu 4. Hạt giống có chất lượng rất cao nhưng số lượng ít gọi là:

  1. Hạt giống siêu nguyên chủng
  2. Hạt giống thuần chủng
  3. Hạt giống nguyên chủng
  4. Hạt giống lai

Câu 5: Em hãy nối nội dung ở cột A tương ứng phù hợp với nội dung ở cột B.

1- Cày sâu bừa kỹ, bón phân hữu cơ

2- Làm ruộng bậc thang

3- Cày nông, bừa sục, giữ nước liên tục, thay nước thường xuyên.

4- Bón vôi

  1. a) áp dụng cho vùng đất dốc, đồi núi hạn chế xói mòn, rửa trôi.
  2. b) áp dụng cho đất có tầng mỏng Nghèo dinh dưỡng.
  3. c) áp dụng cho đất nhiễm phèn
  4. d) áp dụng với đất phù sa.
  5. e) cho đất chua.

Câu 6. Giống cây trồng có vai trò như thế nào trong trồng trọt? Nêu phương pháp chọn tạo giống cây trồng. (2 điểm)Tự luận (7 điểm)

Câu 7. Vì sao cần phải sử dụng phân bón trong sản xuất nông nghiệp? Chúng ta có thể bón phân bằng cách nào? (2 điểm)

Câu 8. Có những biện pháp phòng, trừ sâu bệnh, hại cây trồng nào? Phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng bằng biện pháp hoá học có ưu, nhược điểm như thế nào? (3 điểm)

 

Mẫu đề kiểm tra 1 tiết công nghệ 7 hk2 có đáp án

  1. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
  2. Kiến thức

Chủ đề I: Vai trò và nhiệm vụ của chăn nuôi

  1. Biết được vai trò và nhiệm vụ của chăn nuôi

Chủ đề II: Giống vật nuôi

II.1 Đặc điểm sự phát triển cơ thể vật nuôi non? Nêu các biện pháp nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi non.

Chủ đề III: Thức ăn vật nuôi

III.1 Hiểu được nguồn gốc thức ăn vật nuôi. Biết được thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi, sự phân loại thức ăn vật nuôi.

III.2 Chế biến và dự trữ thức ăn cho vật nuôi.

  1. Kĩ năng

– Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế

– Rèn luyện kĩ năng tư duy, phân tích, tổng hợp,…

  1. Thái độ

– Tính tích cực, cẩn thận và nghiêm túc

  1. HÌNH THỨC KIỂM TRA: 100% Tự luận

III. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

ĐỀ KIỂM TRA   

Câu 1(3 điểm): Nêu vai trò chăn nuôi, nhiệm vụ phát triển chăn nuôi ở nước ta trong thời gian tới?

Câu 2(2 điểm): Thức ăn vật nuôi có nguồn gốc từ đâu? Thức ăn vật nuôi được phân loại như thế nào? Cho ví dụ minh họa?

Câu 3(3 điểm): Đặc điểm sự phát triển cơ thể vật nuôi non? Nêu các biện pháp nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi non?

Câu 4( 2 điểm): Tại sao phải chế biến và dự trữ thức ăn cho vật nuôi? Phương pháp nào thường hay dùng dự trữ thức ăn vật nuôi ở địa phương

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

Câu 1: ( 3 điểm): . VAI TRÒ CỦA CHĂN NUÔI:

– Cung cấp thực phẩm. Cung cấp sức kéo.

– Cung cấp phân bón  Cung cấp nguyên liệu cho ngành sản xuất khác.

  1. NHIỆM VỤ CỦA NGÀNH CHĂN NUÔI Ở NƯỚC TA:

-Phát triển chăn nuôi toàn diện:

-Đẩy mạnh chuyển giao tiến bộ kĩ thuật vào sản xuất (giống, thức ăn, chăm sóc, thú y)

-Tăng cường đầu tư cho nghiên cứu và quản lí (về cơ sở vật chất,năng lực cán bộ)

Câu 2:(2 điểm):  Thức ăn vật nuôi có nguồn gốc từ thực vật, động vật và các chất khoáng.

VD:Nguồn gốc từ thực vật:rau,cỏ,rơm,rạ,củ,quả,thân và lá của cây ngô,đậu,…

Nguồn gốc từ động vật:được chế biến từ nguồn nguyên liệu động vật để chăn nuôi như:bột cá,bột thịt,bột tôm,…có nhiều protein,khoáng và vitamin.

Nguồn gốc là các chất khoáng:thức ăn dưới dạng muối ko độc,chứa canxi,phốt pho,nari,clo,…để cung cấp chất khoáng cho vật nuôi.

Câu 3: (3 điểm):

– Đặc điểm sự phát triển cơ thể vật nuôi non                                                 (1đ)

+ Sự điều tiết thân nhiệt kém

+ Chức năng của hệ tiêu hoá chưa hoàn chỉnh.

+ Chức năng miễn dịch chưa tốt.

* Biện pháp nuôi dưỡng                                                                               (1đ)

– Nuôi vật nuôi mẹ tốt để có đủ sữa mẹ cho con bú

– Cho bú sữa đầu. Tập cho vật nuôi non ăn sớm

* Biện pháp chăm sóc :                                                                               (1đ)

– Nuôi vật nuôi mẹ khỏe mạnh (gà mẹ ấp con, lợn mẹ cho con bú,…)

– Chuồng trại hợp vệ sinh

– Cho vật nuôi vận động, tiếp xúc với ánh nắng buổi sớm, giữ vệ sinh phòng bệnh cho vật nuôi non.Giữ ấm cho cơ thể vật nuôi.

Câu 4( 2 điểm): Chế biến thức ăn là vì:

– Để tăng tính ngon miệng, giúp dễ tiêu hoá. Loại bỏ chất độc và vi khuẩn gây bệnh.

– Giảm khối lượng, tăng giá trị dinh dưỡng.

Dữ trữ thức ăn là vì:

– Nhằm giữ thức ăn lâu bị hỏng trong thời gian tương đối lâu và luôn đủ thức ăn cho vật nuôi.

Một số phương pháp chế biến thức ăn vật nuôi:

– Nghiền nhỏ: đối với thức ăn dạng hạt.

– Cắt ngắn: dùng cho thức ăn thô xanh.

– Hấp, nấu (dùng nhiệt): đối với thức ăn có chất độc hại, khó tiêu

– Lên men, đường hóa: dùng cho thức ăn dàu tinh bột.

– Tạo thức ăn hỗn hợp: trộn nhiều loại thức ăn đã qua xử lí.

 

Đề kiểm tra 1 tiết công nghệ 7 hk2 (Áp dụng cả thi học kỳ)

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM:(3đ)

(Em hãy khoanh tròn chữ cái đầu  câu trả lời đúng nhất)

Câu 1:  Khi khai thác rừng, điều nào sau đây bị xem là phá hoại tài nguyên rừng:

A  đốt rừng, chặt cây rừng làm nương rẫy

B  khai thác rừng được nhà nước cho phép

C  có kế hoạch phòng chống cháy rừng

D  có biện pháp phục hồi rừng sau khi khai thác

Câu 2:  Các yếu tố tác động đến sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi là:

A  đặc điểm di truyền và điều kiện ngoại cảnh

B  các biện pháp chọn giống

C  các biện pháp phối giống vật nuôi

D  biện pháp ghép đôi

Câu 3:  Khi nuôi gà với loại hình sản xuất trứng nên chọn:

A  gà Tam Hoàng        B  gà có thể hình dài

        C  gà Ri                       D  gà có thể hình ngắn, chân dài

Câu 4:  Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi?

A  Không đồng đều                                         B  Theo giai đoạn

C  Theo thời vụ gieo trồng                              D  Theo chu kì

Câu 5:  Khi tiến hành khai thác rừng thì chúng ta phải:

A  chọn cây còn non để chặt                            B  khai thác trắng khu vực trồng rừng

C  chặt hết toàn bộ cây gỗ quý hiếm               .D  phục hồi rừng sau khi khai thác

Câu 6:  Nhiệm vụ trồng rừng của nước ta trong thời gian tới là:

A  khai thác rừng phòng hộ                B  khai thác rừng ở nơi đất dốc

C  khai thác trắng sau đó trồng lại      .D  tham gia phủ xanh 19,8 triệu ha đất lâm nghiệp

Câu 7:  Mục đích của nhân giống thuần chủng là:

.A  tạo ra nhiều cá thể của giống đã có            B  lai tạo ra được nhiều cá thể đực

C  tạo ra giống mới                                          D  tạo ra được nhiều cá thể cái

Câu 8:  Lượng gỗ khai thác chọn phải:

A  lớn hơn 75% lượng gỗ của khu rừng khai thác

B  bằng 100% lượng gỗ của khu rừng khai thác

.C  nhỏ hơn 35% lượng gỗ của khu rừng khai thác

D  lớn hơn 50% lượng gỗ của khu rừng khai thác

Câu 9:  Vai trò của giống vật nuôi trong chăn nuôi là:

A  cung cấp thực phẩm cho ngành sản xuất

.B  giống vật nuôi quyết định đến năng suất và chất lượng sản phẩm chăn nuôi

C  cung cấp sản phẩm cho tiêu dùng trong nước

D  cung cấp sức kéo và phân bón

Câu 10:  Khi lập vườn gieo ươm, cần phải có những yêu cầu như thế nào?

.A  Đất cát pha, không có ổ sâu bệnh, độ pH từ 6 đến 7,gần nguồn nước và nơi trồng rừng

B  Đất cát pha, pH cao

C  Đất thịt, đất sét, xa nơi trồng rừng

D  Gần nguồn nước và xa nơi trồng rừng

Câu 11:  Sự phát dục của vật nuôi là:

A  sự tăng lên về khối lượng các bộ phận của cơ thể

B  sự phát triển của hợp tử và hệ tiêu hoá

.C  sự thay đổi về chất của các bộ phận trong cơ thể

D  sự tăng lên về kích thước các bộ phận của cơ thể

Câu 12:  Nếu thấy vật nuôi có hiện tượng bị dị ứng ( phản ứng thuốc) khi tiêm vắc xin  thì phải :

A  tiêm vắc xin trị bệnh cho vật nuôi

B  tiếp tục theo dõi

C  dùng thuốc chống dị ứng hoặc báo cho cán bộ thú y đến giải quyết kịp thời

D  cho vật nuôi vận động để tạo ra khả năng miễn dịch

B. Tự luận: ( 7.0 điểm)

Câu 1 : Em cho biết rừng có vai trò gì trong đời sống và sản xuất của xã hội ? Nhiệm vụ trồng rừng của nước ta trong thời gian tới là gì ?(3.0 đ)

         Câu 2 : Thức ăn vật nuôi là gì ? Nêu vai trò của chất dinh dưỡng trong thức ăn đối với vật nuôi.(2.0điểm)

Câu 3: Nêu vai trò của nuôi thủy sản ở nước ta ? Lấy ví dụ một vài loài thủy sản có ở địa phương em ?(2.0 điểm)

 

Đề cương kiểm tra 1 tiết công nghệ 7 hk2 (Có đáp án)

1. Vai trò của chuồng nuôi? Tiêu chuẩn chuồng nuôi hợp vệ sinh?
* Vai trò của chuồng nuôi:
– Giúp vật nuôi tránh được những thay đổi của thời tiết, tạo ra một tiểu khí hậu thích hợp cho vật nuôi.
– Giúp vật nuôi hạn chế tiếp xúc mầm bệnh.
– Thực hiện quy trình chăn nuôi khoa học, nâng cao năng suất chăn nuôi.
– Quản lí tốt đàn vật nuôi.* Tiêu chuẩn chuồng nuôi hợp vệ sinh:
– Chuồng nuôi hợp vệ sinh phải có nhiệt độ thích hợp( ấm về mùa đông, thoáng mát về mùa hè; độ ẩm trong chuồng thích hợp (khoảng 60 – 75%) độ thông thóang tốt nhưng phải không có gió lùa.
– Độ chiếu sáng phải phù hợp với từng loại vật nuôi.
– Lượng khí độc trong chuồng (như khí amôniac, khí hydrosunphua) ít nhất.

2. Để chuồng nuôi hợp vệ sinh ta cần phải làm gì? Nguyên nhân sinh ra bệnh? Các bệnh do yếu tố sinh học gây ra?
* Để chuồng nuôi hợp vệ sinh ta cần phải thực hiện đúng kĩ thuật về:
– Địa điểm cao ráo, bằng phẳng
– Hướng chuồng: hướng Nam hoặc hướng Đông Nam.
– Độ chiếu sáng phù hợp.
– Nền chuồng có độ dốc thích hợp để thóat phân và nước tiểu.

* Nguyên nhân sinh ra bệnh:
– Yếu tố bên trong: di truyền
– Yếu tố bên ngoài: cơ học( chấn thương), lí học( nhiệt độ cao), hóa học( ngộ độc), sinh học (kí sinh trùng, vi sinh vật).

* Các bệnh do yếu tố sinh học gây ra:
– Bệnh truyền nhiễm: do các vi sinh vật gây ra, lây lan nhanh thành dịch làm tổn thất nghiêm trọng cho ngành chăn nuôi.
– Bệnh không truyền nhiễm: do vật kí sinh như giun, sán gây ra, không lây lan nhanh thành dịch, không làm chết nhiều vật nuôi.

3. Nêu các biện pháp phòng trị bệnh cho vật nuôi?
– Chăm sóc chu đáo cho từng loại vật nuôi
– Tiêm phòng đầy đủ các loại vắc-xin.
– Cho vật nuôi ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng
– Vệ sinh môi trường sạch sẽ ( thức ăn, nước uống, chuồng trại)
– Báo ngay cho cán bộ thú y đến khám và điều trị khi có triệu chứng bệnh, dịch bệnh ở vật nuôi.
– Cách ly vật nuôi bị bệnh với vật nuôi khỏe.

4. Vắc xin là gì? Cho ví dụ? nêu tác dụng của vắc xin đối với vật nuôi?
Các chế phẩm sinh học dùng để phòng bệnh truyền nhiễm gọi là vắc- xin. Vắc-xin được chế từ chính mầm bệnh (vi khuẩn hoặc vi rút)gây ra bệnh mà ta muốn phòng ngừa.

Ví dụ: vắc xin dịch tả lợn được chế từ vi rút gây bệnh dịch tả lợn; vắc xin đóng dấu lợn được chế từ chính vi khuẩn gây bệnh đóng dấu lợn.

Khi đưa vắc-xin vào cơ thể vật nuôi khỏe mạnh, cơ thể sẽ phản ứng lại bằng càch sản sinh ra kháng thể chống lại sự xâm nhiễm của mầm bệnh tương ứng. Khi bị mầm bệnh xâm nhập lại, cơ thể vật nuôi có khả năng tiêu diệt mầm bệnh, vật nuôi không bị mắc bệnh gọi là vật nuôi đã có khả năng miễn dịch.

5. Phân loại vắc xin? Cho biết cách bảo quản và sử dụng vắc xin? 
* Phân loại vắc xin:
– Vắc xin nhược độc: mầm bệnh bị yếu đi.
– Vắc xin chết: mầm bệnh bị giết chết.

* Cách bảo quản vắc xin:
– Giữ vắc-xin đúng nhiệt độ theo chỉ dẫn trên nhãn thuốc.
– Không để vắc xin ở chỗ nóng và chỗ có ánh sáng mặt trời.

* Sử dụng vắc xin cần chú ý:
– Phải tuân theo chỉ dẫn trên nhãn thuốc.
– Vắc xin đã pha phải dùng ngay. Sau khi dùng vắc-xin còn thừa phải xử lí theo đúng qui định.
– Sau khi được tiêm vắc-xin từ 2 đến 3 tuẩn, vật nuôi sẽ tạo được miễn dịch.

– Sau khi tiêm vắc-xin phải theo dõi sức khỏe vật nuôi 2 đến 3 giờ tiếp theo. Nếu thấy vật nuôi có dị ứng (phản ứng thuốc) phải dùng thuốc chống dị ứng hoặc báo cho cán bộ thú y để giải quyết kịp thời.

6. Một số đặc điểm của sự phát triển cơ thể vật nuôi non?chăn nuôi vật nuôi non cần phải chú ý những vấn đề gì?
– Một số đặc điểm của sự phát triển cơ thể vật nuôi non
– Sự điều tiết thân nhiệt chưa hòan chỉnh
– Chức năng của hệ tiêu hóa chưa hoàn chỉnh.
– Chức năng miễn dịch chưa tốt.
– Chăn nuôi vật nuôi non cần phải chú ý
– Nuôi vật nuôi mẹ tốt để có nhiều sữa chất lượng tốt.
– Giữ ấm cơ thể cho bú sữa đầu vì sữa đầu có đủ chất dinh dưỡng và kháng thể.

– Tập cho vật nuôi non ăn sớm với các loại thức ăn có đủ chất dinh dưỡng để bổ sung sự thiếu hụt chất dinh dưỡng trong sữa mẹ.
– Cho vật nuôi non vật vận động và tiếp xúc với ánh sáng nhất là nắng sớm; giữ vệ sinh phòng bệnh cho vật nuôi non.

7. Mục đích, yêu cầu chăn nuôi đực giống? Các biện pháp chăn nuôi đực giống?
* Mục đích:
– Nâng cao khả năng phối giống.
– Đảm bảo chất lượng đời sau.

* Yêu cầu:
– Vật nuôi có sức khỏe tốt, không béo quá hoặc quá gầy.
– Có số lượng và chất lượng tinh dịch tốt.

* Các biện pháp:
– Chăm sóc vận động, tắm chải, kiểm tra thể trọng và tinh dịch.
– Nuôi dưỡng: thức ăn có đầy đủ chất dinh dưỡng (năng lượng, protein, khoáng vitamin).

8. Chăn nuôi vật nuôi cái sinh sản cần chú ý những vấn đề gì? Tại sao?
– Chăm sóc vận động, tắm chải hợp lí nhất là cuối giai đọan mang thai.
– Nuôi dưỡng phải cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng theo từng giai đọan, nhất là protein, chất khoáng và vitamin.
– Vật nuôi cái sinh sản có ảnh hưởng quyết định đến chất lượng của đàn vật nuôi con.

9. Em hiểu thế nào là phòng bệnh hơn chữa bệnh?
Trong chăn nuôi phải lấy phòng bệnh hơn chữa bệnh.
Chăm sóc, nuôi dưỡng tốt để vật nuôi không mắc bệnh, cho năng suất cao về kinh tế hơn là phải dùng thuốc để chữa bệnh.
Nếu để bệnh tật xảy ra, phải can thiệp thì sẽ rất tốn kém, hiệu quả kinh tế thấp, có khi còn gây nguy hiểm cho con người, cho xã hội.

Xem thêm:  Mẫu giáo án sinh hoạt lớp 4 năm 2021

123doc