Mẫu đề thi học sinh giỏi địa 8 năm 2021

Mẫu đề thi học sinh giỏi địa 8 năm 2021

Bài viết sau bao gồm các mẫu đề thi học sinh giỏi địa 8 mới nhất hiện nay. Những mẫu đề này đã được mình tham khảo từ nhiều nguồn uy tín hiện nay và tổng hợp lại. Mình mong những nội dung này sẽ mang lại những thông tin hữu ích cho các bạn. Các bạn hãy tham khảo ngay nhé.

 

Đề thi học sinh giỏi địa 8 (Có đáp án)

Câu 1: (5,0 điểm) Dựa vào kiến thức đã học, hãy:

  1. Chứng minh và giải thích khí hậu châu Á phân hóa rất đa dạng? Việt Nam thuộc kiểu khí hậu nào?
  2. Cho biết vùng phân bố của cây lúa gạo và cây lúa mì ở Châu Á? Giải thích tại sao?

Câu 2: (4 điểm) Dựa vào Átlát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy cho biết lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam trải qua những giai đoạn nào? Trình bày đặc điểm của giai đoạn Tân kiến tạo?

Câu 3: (6,0 điểm) Dựa vào Átlát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, trả lời các câu hỏi sau:

  1. Địa hình đồi núi nước ta được chia thành mấy vùng? Đó là những vùng nào? Hãy kể tên một vài dãy núi cao điển hình ở nước ta?
  2. “Sông ngòi là sản phẩm của địa hình và khí hậu”. Qua đặc điểm sông ngòi Việt Nam, hãy làm sáng tỏ nhận định trên?
  3. Trong một bài thơ có câu:

“… Trường Sơn đông nắng, tây mưa
Ai chưa đến đó như chưa hiểu mình.”

Hãy cho biết đó là hiện tượng thời tiết gì? Nêu phạm vi, thời gian hoạt động hiện tượng đó ở nước ta?

Câu 4: (5,0 điểm)

Cho bảng sau:

Tỉ trọng các ngành trong tổng sản phẩm xã hội của một số nước Đông Nam Á

Giai đoạn 1980 – 2000 (đơn vị %)

Quốc gia Nông nghiệp Công nghiệp Dịch vụ
1980 2000 1980 2000 1980 2000
Lào 61.2 52.9 14.5 22.8 24.3 24.3
Phi – lip – pin 25.1 16.0 38.8 31.1 36.1 52.9
  1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tỉ trọng các ngành trong tổng sản phẩm xã hội của hai quốc gia Lào và Phi – lip – pin năm 2000?
  2. Nhận xét cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu tỉ trọng các ngành trong tổng sản phẩm xã hội của hai quốc gia trên, giai đoạn 1980 – 2000?

Đáp án đề thi học sinh giỏi môn Địa lý lớp 8

Câu 1:

1) Chứng minh

Khí hậu châu Á phân hóa rất đa dạng với nhiều đới và kiểu khí hậu khác nhau.

Có 5 đới khí hậu: 1) Đới khí hậu cực và cận cực, 2) Đới khí hậu ôn đới, 3) Đới khí hậu cận nhiệt, 4) Đới khí hậu nhiệt đới, 5) Đới khí hậu xích đạo.

Lưu ý: Kể thiếu hoặc sai tên 1 -2 đới khí hậu bị trừ 0,25 điểm

Kể thiếu hoặc sai tên 3 đới khí hậu trở lên không cho điểm

Trong các đới khí hậu thường phân hóa thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau.

  • Đới khí hậu ôn đới có các kiểu khí hậu: ôn đới lục địa, ôn đới gió mùa, ôn đới hải dương.
  • Đới khí hậu cận nhiệt có các kiểu khí hậu: cận nhiệt địa trung hải, cận nhiệt gió mùa, cận nhiệt lục địa, núi cao.
  • Đới khí hậu nhiệt đới có kiểu khí hậu: nhiệt đới khô, nhiệt đới gió mùa.

Lưu ý:

  • Kể thiếu hoặc sai tên 1- 2 kiểu khí hậu bị trừ 0,25 điểm
  • Kể thiếu hoặc sai tên 3- 4 kiểu khí hậu, trừ 0,5 điểm, kể thiếu hoặc sai 5 kiểu trở lên không cho điểm.
  • Không nêu rõ các kiểu khí hậu thuộc đới khí hậu nào cho không quá ½ số điểm của ý.

Giải thích:

  • Do lãnh thổ trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo.
  • Lãnh thổ rất rộng, có các dãy núi và sơn nguyên cao ngăn cản ảnh hưởng của biển xâm nhập sâu vào nội địa.
  • Trên các núi và sơn nguyên cao, khí hậu còn thay đổi theo độ cao.
  • Chịu ảnh hưởng của biển và đại dương. Việt Nam thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa

2) Cho biết vùng phân bố của cây lúa gạo và cây lúa mì?

Lúa gạo phân bố chủ yếu ở Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á.

Lúa mì phân bố chủ yếu ở khu vực Tây Nam Á và các vùng nội địa.

Giải thích:

* Lúa gạo phân bố chủ yếu ở Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á.là do:

Những khu vực này có điều kiện tự nhiên rất phù hợp với đặc điểm sinh trưởng của cây lúa gạo:

  • Các vùng này có khí hậu nóng ẩm (thuộc kiểu khí hậu ôn đới gió mùa, nhiệt đới gió mùa, cận nhiệt đới gió mùa)
  • Có các đồng bằng phù sa châu thổ rộng lớn, đất đai màu mỡ (đồng bằng Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Đông, đồng bằng Ấn Hằng, đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long…)

Đây là những vùng đông dân, nguồn lao động dồi dào, có nhiều kinh nghiệm và truyền thống thâm canh lúa nước từ lâu đời.

* Lúa mì phân bố chủ yếu ở khu vực Tây Nam Á và các vùng nội địa, vì: đây là các vùng đất cao và có khí hậu khô hạn rất phù hợp với đặc điểm sinh trưởng của cây lúa mì ưa nóng và khô.

Câu 2:

1) Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam trải qua những giai đoạn nào?

  • Tiền Cambri (cách đây khoảng 500 triệu năm)
  • Giai đoạn Cổ kiến tạo (cách đây khoảng 65 triệu năm)
  • Giai đoạn Tân kiến tạo (cách đây khoảng 25 triệu năm)

(Nếu thiếu thời gian thì trừ 0,25 điểm mỗi ý)

2) Trình bày đặc điểm của giai đoạn Tân kiến tạo?

Đây là giai đoạn tương đối ngắn, diễn ra trong đại Tân sinh và là một giai đoạn quan trọng đối với nước ta cũng như thế giới.

Trong giai đoạn này giới sinh vật phát triển phong phú và hoàn thiện. Cây hạt kín và động vật có vú giữ vai trò thống trị.

Nhiều quá trình tự nhiên xuất hiện trong giai đoạn Tân kiến tạo còn kéo dài cho đến ngày nay.

  • Quá trình nâng cao địa hình làm cho sông ngòi trẻ lại và hoạt động mạnh mẽ. Đồi núi cổ được nâng cao và mở rộng
  • Quá trình hình thành các cao nguyên ba dan và các đồng bằng phù sa trẻ
  • Quá trình mở rộng Biển Đông và tạo thành các bể dầu khí ở thềm lục địa và ở đồng bằng châu thổ

Sự kiện nổi bật trong giai đoạn Tân kiến tạo là sự xuất hiện của loài người trên Trái Đất. Đây là đỉnh cao của sự tiến hóa sinh học trong lớp vỏ địa lí Trái Đất.

Tóm lại, sau hàng trăm triệu năm lãnh thổ nước ta đã được xác lập và phát triển hoàn chỉnh đồng thời cũng đã sản sinh những nguồn khoáng sản đa dạng, phong phú.

Câu 3:

1)

  • Địa hình đồi núi nước ta được chia thành 4 vùng là: Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam.
  • Các dãy núi cao điển hình ở nước ta: Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn,…

2) “Sông ngòi là sản phẩm của địa hình và khí hậu”

Địa hình và khí hậu là các nhân tố tự nhiên cơ bản tác động mạnh mẽ đến quá trình hình thành đặc điểm sông ngòi.

Đặc điểm sông ngòi Việt Nam đã phản ánh rõ nét tác động của địa hình và khí hậu:

* Tác động của địa hình:

  • Địa hình hẹp ngang nên Việt Nam có nhiều sông nhỏ, ngắn (điển hình là hệ thống sông ngòi miền Trung)
  • Địa hình Việt Nam ¾ diện tích lãnh thổ là đồi núi nên sông dốc nhiều thác ghềnh.
  • Địa hình Việt Nam chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam và hướng vòng cung nên sông ngòi Việt Nam có hướng chảy chủ yếu là hai hướng trên.
Xem thêm:  Mẫu tiểu luận giao tiếp phi ngôn ngữ năm 2021

* Tác động của khí hậu:

  • Việt Nam là nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa, lượng mưa lớn nên Việt Nam có mạng lưới sông ngòi dày đặc, sông nhiều nước.
  • Chế độ mưa phân theo mùa nên chế độ nước sông ngòi Việt Nam cũng được phân theo mùa. Sông có một mùa lũ, trùng với mùa mưa nhiều và một mùa cạn trùng với mùa khô.
  • Mưa lớn tập trung theo mùa, địa hình ¾ diện tích lãnh thổ là đồi núi nên địa hình bị xói mòn mạnh dẫn đến sông ngòi nước ta có hàm lượng phù sa lớn.

3)

  • Đây là hiện tượng gió phơn (gió Tây khô nóng)
  • Phạm vi hoạt động: xảy ra phổ biến ở vùng Tây Bắc và vùng duyên hải Miền Trung nước ta
  • Thời gian diễn ra: tháng 6, 7, 8

Câu 4:

1) Vẽ biểu đồ tròn

đề thi học sinh giỏi địa 8

Lưu ý:

  • Vẽ dạng biểu đồ khác hoặc chia tỉ lệ khác không cho điểm
  • Thiếu tên biểu đồ, chú giải trừ 0,25 điểm mỗi ý
  • Đảm bảo tính thẩm mĩ, khoa học và chính xác

2) Nhận xét

* Về tỉ trọng: Giai đoạn 1980 – 2000, cơ cấu tổng sản phẩm xã hội phân theo ngành:

Lào: Tỉ trọng ngành nông nghiệp đều cao nhất (thấp nhất là 52.9% năm 2000), cao thứ hai là tỉ trọng ngành dịch vụ 24.3%; thấp nhất là tỉ trọng ngành công nghiệp (cao nhất 22.8% năm 2000)

=> Đây là cơ cấu kinh tế của một nước đang phát triển.

Phi – lip- pin: Năm 1980, tỉ trọng cao nhất là ngành công nghiệp 38.8%, cao thứ hai là ngành dịch vụ 36.1%, thấp nhất là ngành nông nghiệp 25.1%

Năm 2000, tỉ trọng ngành dịch vụ cao nhất 52.9%, cao thứ hai là ngành công nghiệp 31,1%, thấp nhất vẫn là ngành nông nghiệp 16%.

=> Cơ cấu kinh tế của một nước khá phát triển

* Về sự thay đổi tỉ trọng cơ cấu:

Năm 2000 so với năm 1980, cơ cấu tổng sản phẩm xã hội trong nước của Lào và Philippin có sự chuyển dịch tỉ trọng các ngành kinh tế theo hướng:

  • Lào: Tỉ trọng ngành nông nghiệp giảm 8,3%, tỉ trọng ngành công nghiệp tăng tương ứng, tỉ trọng ngành dịch vụ không thay đổi.
  • Phi – lip – pin: Tỉ trọng ngành nông nghiệp giảm 9,1%, tỉ trọng ngành công nghiệp giảm 7,7%, tỉ trọng ngành dịch vụ tăng 16,8%.

 

Mẫu đề thi học sinh giỏi địa 8 cấp trường

1. Lý thuyết

Câu 1  (2,0 điểm)
Lớp vỏ khí được chia thành những tầng nào? Tầng nào có vai trò quan trọng nhất với đời sống con người ? vì sao?
Câu 2 (4,5 điểm)
Dựa vào kiến thức đã học em hãy cho biết:
– Em có nhận xét gì về đặc điểm dân cư, xã hội  của khu vực Đông Nam Á?
– Tại sao các nước Đông Nam Á tiến hành công nghiệp nhưng kinh tế phát triển chưa vững chắc?
Câu 3 (4,0điểm)  Dựa vào át lát địa lí và kiến thức đã học em hãy:
– Hãy chứng minh khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm?
– Tính chất khí hậu này ảnh hưởng như thế nào đến sông ngòi  nước ta?
Câu 4 (3,0 điểm) Dựa vào át lát địa lí và kiến thức đã học em hãy cho biết:
– Khu vực địa hình đồi núi nước ta được chia thành những vùng nào?
– So sánh địa hình hai vựng núi Đông Bắc Bắc Bộ và Tây Bắc Bắc Bộ.

II. Kĩ năng.

Câu 5 (3,0điểm)
a.  Dựa vào số ghi tỉ lệ của của bản đồ sau đây  1:200000 và 1:6000000, cho biết 5cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km trên thực địa.
b. Một bức điện được gửi đi từ Hà Nội – Việt Nam (múi giờ số 7) hồi 13h ngày 25-4-2012 đến Tôkiô – Nhật Bản (múi giờ số 9). Một giờ sau trao cho người nhận, hỏi lúc ấy là mấy giờ, ngày nào ở Tôkiô?
Điện trả lời được gửi lại từ Tôkiô hồi 18h ngày 26 -4 -2012. Một giờ sau thì trao cho người nhận, hỏi lúc đó là mấy giờ ở Hà Nội?
Câu 6(3,5đ)
Các loại đất chính ở nước ta chiếm tỉ lệ như sau:

Các loại đất Đất jeralit đồi núi thấp chiếm Đất mùn núi cao chiếm Đất phù sa chiếm
Tỉ lệ 65% 11% 24%

Dựa vào bảng số liệu trên em hãy:
a.Vẽ biểu đồ thích hợp để thể hiện cơ cấu diện tích của ba nhóm đất chính ở nước ta?
b. Qua biểu đồ đã vẽ hãy rút ra nhận xét và nêu sự phân bố các loại đất nước ta?

—————Hết—————-

Học sinh được sử dụng Át lát Địa lý Việt Nam (Nhà xuất bản Giỏo dục năm 2009)./

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
 (Đáp án gồm 03 trang)

Nội dung Thang điểm
 Câu 1 (2,0 điểm)
-Lớp vỏ khí được chia làm các tầng: Tầng đối lưu, tầng bình lưu, các tầng cao của khí quyển
– Tầng có vai trò quan trọng nhất là tầng đối lưu.
–  Tầng đối lưu có vai trò quan trọng nhất vì:
+ Nằm sát mặt đất, tới độ cao 16km.

+Tầng này tập trung tới 90% khụng khớ và hơi nước.
+Khụng khớ trong tầng nàychuyển động theo chiều thẳng đứng và là nơi sinh ra tất cả các hiện tượng như : mây, mưa, sớm, chớp…. Các hiện tượng này có ảnh hưởng lớn tới đời sống của con người và sinh vật trên Trái Đất.                                                                                            

0.5

0.5

0.25
0,25
0,5

 Câu 2 (4,5 điểm)
Đặc điểm dân cư, xó hội của khu vực Đông Nam Á.
*Đặc điểm dân cư
– Đông Nam Á có số dân khá đông (536 triệu người vào năm 2002)
– Mật độ dân số cao (119 người/km2 vào năm 2002)
– Tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao (1,5% vào năm 2002)
– Đông Nam Á có cơ cấu dân số trẻ.
– Đông Nam Á có nhiều dân tộc thuộc chủng tộc Môn-gô-lô-ít và Ô-xtra-lô-ít
– Dân đông và dân số trẻ vừa là nơi có nguồn lao động dồi dào vừa là thị trường tiêu thụ rộng lớn.
– Khu vực cú 11 quốc gia
– Phân bố dân cư không đồng đều: dân cư tập trung đông ở đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở miền núi.
* Đặc điểm xã hội.
– Các nước trong khu vực có nhiều nét tương đồng trong sản xuất và sinh hoạt như cùng trồng lúa nước, cùng lấy trâu bò làm sức kéo…
– Các nước trong khu vực có chung lịch sử đấu tranh giành độc lập dân tộc.
– Các nước trong khu vực có nhiều nét khác nhau về phong tục tập quán, tín ngưỡng và chế độ chính trị.
– Những nét tương đồng là cơ sở để các nước hợp tác toàn diện với nhau
. Kinh tế các nước phát triển chưa vững chắc.
– Hiện nay đa số các nước trong khu vực đều tiến hành công nghiệp hóa: Tăng tỉ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ và giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp.
– Nền kinh tế các nước trong khu vực phát triển chưa vững chắc là do:
+ Kinh tế của khu vự dễ bị tác động từ bên ngoài: VD cuộc khủng hoảng kinh tế năm 1997 – 1998 ở khu vực bắt đầu từ Thái Lan sau đó lan ra khu vực đó kéo theo sự suy giảm kinh tế của nhiều nước trong khu vực, mức tăng trưởng giảm, sản xuất bị đình trệ, nhiều nhà máy bị đóng cửa, công nhận thất nghiệp.
+ Việc bảo vệ môi trường chưa được quan tâm đúng mức trong quá trình phát triển kinh tế: Rừng bị chặt phá nhiều, không khí và nguồn nước bị ô nhiễm… Điều đó sẽ đe dọa đến sự phát triển bền vững của khu vực.

0.25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25

0,25
0,25

0,25

0,25
0,25

0,25

0,25

0,5

0,5

 Câu 3  ( 4,0 điểm)
Chứng minh khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm:
 Tính chất nhiệt đới :
+ Bình quân 1m2 lãnh thổ nhận được một triệu kilôcalo trong một năm
+ Số giờ nắng đạt từ 1400 đến 3000 giờ trong một năm                                                         + Nhiệt độ không khí trung bình năm của tất cả các địa phương đều trên 21C.                     Đặc điểm này là do lãnh thổ nước ta nằm trong 2 đường chí tuyến thuộc môi trường nhiệt đới nên có góc nhập xạ lớn.
– Tính chất gió mùa:
+ Khí hậu chia thành 2 mùa rõ rệt phù hợp với hai mùa gió                                             + Mùa đông có gió mùa Đông Bắc lạnh khô, mùa hạ có gió mùa Tây Nam và Đông Nam nóng ẩm
– Tính chất ẩm:
+ Lượng mưa trung bình năm đạt từ 1500mm – 2000mm                                                  + Độ ẩm tương đối của không khí cao trên 80%.
Ảnh hưởng của khí hậu đến sông ngòi.
– Với tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm của khí hậu đó ảnh hưởng đến sông ngòi.
+ Với lượng mưa hàng năm lớn nên sông ngòi nước ta dày đặc và phân bố rộng khắp, nước ta có tới 2360 con sông dài trên 10 km.
+ Tính chất gió mùa nên ở nước ta có hai mùa khí hậu khác nhau là mùa mưa và mùa khô, trong đó lượng mưa mùa mưa chiếm tới 80% điều này đó dẫn đến sông ngòi có hai mùa nước là mùa lũ và mùa cạn, lượng nước mùa lũ chiếm tới 70% đến 80% của cả năm.
+ Với lượng mưa lớn tập trung theo mùa đó gia tăng xói mòn đất nên sông ngòi nước ta có lượng phù sa lớn, tổng lượng phù sa trôi theo dòng nước trung bình 200 triệu tấn/năm.
0,25
0,25
0,25
0,5

0,25
0,5

0,25
0,25

0,5

0,5

0,5

Câu 4  ( 3,0 điểm)
– Khu vực đồi núi nước ta bao gồm các bộ phận:
+ Vùng đồi núi Đông Bắc
+ Vùng núi Tây Bắc
+ Vùng núi Trường Sơn Bắc
+ Vùng núi cao nguyên Trường Sơn Nam
– Điểm khác nhau giữa vùng núi ĐB và vùng núi TB
* Vùng núi Đông Bắc
+ Nằm ở tả ngạn Sông Hồng từ dãy Con Voi đến Quảng Ninh
+ Địa hình chủ yếu là núi thấp và trung bình nổi bật với các cánh cung: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều.
+ Địa hình Cacxtơ khá phổ biến( dẫn chứng)
* Vùng núi Tây Bắc
+ Nằm ở giữa sông Hồng và sông Cả
+ Địa hình cao, hiểm trở nhất nước ta: Đỉnh Phan-Xi – Păng cao 3143m
+ Hướng của địa hình là hướng TB-ĐN: Dãy núi Hoàng Liên Sơn
+ Có nhiều đồng bằng nhỏ giữa núi như: cánh đồng Than Uyên; Mường Thanh…

0,25
0,25
0,25
0,25

0,25
0,5

0,25

0,25
0,25
0,25
0,25

Câu 5 (3,0đ) 
a. Học sinh tính toán và lập luận được:
– Lúc gửi đi ở Việt Nam là 13h thì ở Tôkiô là 15h vì cách nhau 2 múi giờ và giờ ở Tôkiô sớm hơn.                                                                                                                                – Một giờ sau tức là 14h ở Việt Nam và là 16h ở Tôkiô – Nhật Bản thì người đó nhận được bức điện cũng là ngày 25-4-2012.
– Điện trả lời tại Tôkiô lúc 18 h ngày 26-4-2012 tức khi đó ở Việt Nam là 16h, một giờ sau thì nhận được tại Việt Nam tức là lúc 17h cũng của ngày 26-4-2012.
a. Tính khoảng cách trên bản đồ dựa vào tỉ lệ bản đồ
– Với tỉ lệ 1à:        1:200 000 => 5cm trên bản đồ sẽ ứng với 5cm   x  200 000 =                   1000 000cm  =  10km thực địa
– Với tỉ lệ 1à:        1:6000 000 => 5cm trên bản đồ sẽ ứng với 5cm   x  6000 000 = 30 000 000cm  =  300km thực địa

0,5
0,5
0,5

0,75

0,75

Câu 6: (3,5đ)
a.  Vẽ biểu đồ hình tròn cơ cấu ba nhóm đất chính.
– Vẽ đúng tỉ lệ các nhóm đất ( 1% = 3,6).
– Có chú thích, tên biểu đồ, đẹp.
b. Nhận xét:
-Nhóm đất jeralit chiếm 65% có diện tích lớn nhất phân bố chủ yếu ở vủng đồi núi nước ta.
– Đất phù sa chiếm (24%) phân bố ở các đồng bằng nhiều nhất là đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long
– Đất mùn núi cao chiếm 11% diện tích nhỏ nhất phân bố dưới thảm rừng vùng núi cao chủ yếu là đất rừng đầu nguồn cần được bảo vệ.
1,5

0,5

0,5
0,5

0,5

 

Bộ đề thi học sinh giỏi địa 8 kèm đáp án

Câu 1 (1,0 điểm)

Tối 14/3/2016 tại thành phố Vĩnh Yên (tỉnh Vĩnh Phúc) đã diễn ra lễ đón nhận bằng di tích quốc gia đặc biệt – di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh Tây Thiên – Tam Đảo; di tích kiến trúc nghệ thuật tháp Bình Sơn – Sông Lô. Đây là sự kiện văn hóa, chính trị lớn của tỉnh, khẳng định sự đóng góp của đất và người Vĩnh Phúc vào kho tàng di sản văn hóa dân tộc, khẳng định những giá trị tiêu biểu, đặc sắc, những nét riêng của kho tàng văn hóa đã được các thế hệ người dân Vĩnh Phúc sáng tạo nên qua các thời kì.

(Theo hanoimoi.com.vn số ra ngày 15/3/2016)

Trước sự kiện trên, là một công dân của Vĩnh Phúc, em thấy mình cần có nghĩa vụ gì trong việc bảo tồn các di tích quốc gia đặc biệt này?

Câu 2 (2,0 điểm)

  1. Nêu nguyên nhân bùng nổ và tính chất của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất

(1914 – 1918).

  1. Hãy phát biểu suy nghĩ của em về việc bảo vệ hòa bình thế giới hiện nay.

Câu 3 (2,0 điểm)

Đất ơi muốn nói điều chi thế,

Mà sao không nói được với người?

(Trần Đăng Khoa)

Em hãy viết bài văn ngắn (khoảng 200 đến 300 chữ) nói thay điều mà đất ở Đồng bằng sông Cửu Long muốn gửi gắm tới con người khi tình trạng hạn hán và xâm nhập mặn đang diễn ra nghiêm trọng.

Câu 4 (2,0 điểm)

Em hãy làm sáng tỏ nhận định sau:

“Đông Nam Á là khu vực đông dân, dân số tăng khá nhanh. Dân cư tập trung đông đúc tại các đồng bằng và vùng ven biển. Các nước trong khu vực vừa có những nét tương đồng trong lịch sử đấu tranh giành độc lập dân tộc, trong phong tục tập quán, sản xuất và sinh hoạt vừa có sự đa dạng trong văn hóa từng dân tộc”.

(SGK Địa lí 8, NXB Giáo dục Việt Nam, 2006, tr.53)

————-Hết————-

Đáp án đề thi học sinh giỏi môn Địa lý lớp 8

Câu

Nội dung trình bày

Điểm

1

Là một công dân của Vĩnh Phúc, em thấy mình cần có nghĩa vụ gì trong việc bảo tồn các di tích quốc gia đặc biệt này?

1,0

Học sinh liên hệ trách nhiệm của mình trong việc bảo tồn các di tích quốc gia đặc biệt. Cần đảm bảo những nội dung sau:

– Trước hết cần nâng cao nhận thức về giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học và thẩm mĩ của các di tích.

0,25

– Có tình cảm yêu quý, trân trọng các di sản văn hóa của quê hương và đất nước.

0,25

– Có ý thức bảo vệ, tôn tạo các di tích lịch sử.

0,25

– Tích cực tuyên truyền, quảng bá với bạn bè, người thân, khách du lịch… về giá trị các di tích của địa phương.

0,25

2

a. Nêu nguyên nhân bùng nổ và tính chất của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918).

b. Hãy phát biểu suy nghĩ của em về việc bảo vệ hòa bình thế giới hiện nay.

2,0

a. Nguyên nhân bùng nổ và tính chất của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918).

* Nguyên nhân:

– Sự phát triển không đều của chủ nghĩa tư bản vào cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX đã làm thay đổi sâu sắc so sánh lực lượng giữa các nước đế quốc. Những cuộc chiến tranh đế quốc đã sớm nổ ra để tranh giành thuộc địa…

0,5

– Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa trở nên gay gắt, dẫn đến sự hình thành của hai khối quân sự kình địch nhau: khối Liên minh gồm Đức – Áo – Hung; khối Hiệp ước của ba nước Anh – Pháp – Nga. Hai khối đều ráo riết chạy đua vũ trang và tích cực chuẩn bị chiến tranh, mong thanh toán địch thủ của mình để chia lại thuộc địa làm bá chủ thế giới.

0,5

– Tình hình căng thẳng ở Ban-căng từ năm 1912 đến năm 1914 đã tạo cơ hội cho chiến tranh bùng nổ, tiêu biểu là sự kiện Xéc- bi…

0,25

* Tính chất:

– Chiến tranh thế giới thứ nhất là cuộc chiến tranh đế quốc, xâm lược và phi nghĩa

0,25

b. Suy nghĩ của em về việc bảo vệ hòa bình thế giới hiện nay

– Thí sinh có thể nêu suy nghĩ khác nhau về việc bảo vệ hòa bình thế giới hiện nay nhưng phải đề cập được các ý cơ bản sau:

+ Bảo vệ hòa bình thế giới là trách nhiệm của mọi cá nhân, dân tộc, quốc gia trên thế giới. Bởi vì hòa bình là điều kiện để phát triển, là mong muốn chính đáng của các quốc gia dân tộc thế giới. Trong khi đó chiến tranh là sự tàn phá, hủy diệt.

0,25

+ Cần lên án đối với những hành động gây chiến tranh, bạo lực…

0,25

3

Em hãy viết bài văn ngắn (khoảng 200 đến 300 chữ) nói thay điều mà đất ở Đồng bằng sông Cửu Long muốn gửi gắm tới con người khi tình trạng hạn hán và xâm nhập mặn đang diễn ra nghiêm trọng.

2,0

– Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Có mở bài, thân bài, kết luận.

0,25

– Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: nói thay điều mà đất ở đồng bằng sông Cửu Long muốn gửi gắm với con người khi tình trạng hạn hán, xâm nhập mặn đang diễn ra nghiêm trọng.

0,25

– Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm, kết hợp giữa lí lẽ và dẫn chứng.

+ Tâm sự của đất về những khó khăn khi tình trạng hạn hán, xâm nhập mặn diễn ra nghiêm trọng (Hs có thể nêu những cảm xúc phong phú của đất, kết hợp nêu thực trạng, nguyên nhân, hậu quả của tình trạng này)

+ Những mong mỏi, đề xuất, tâm nguyện mà đất gửi tới con người.

0,5

0,5

– Sáng tạo: có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề cần nghị luận.

0,25

– Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu.

0,25

4

* Làm sáng tỏ nhận định:

“Đông Nam Á là khu vực đông dân, dân số tăng khá nhanh. Dân cư tập trung đông đúc tại các đồng bằng và vùng ven biển. Các nước trong khu vực vừa có những nét tương đồng trong lịch sử đấu tranh giành độc lập dân tộc, trong phong tục tập quán, sản xuất và sinh hoạt vừa có sự đa dạng trong văn hóa từng dân tộc”.

2,0

– Đông Nam Á là khu vực đông dân, dân số tăng khá nhanh:

+ Dân số đông: 536 triệu người (năm 2002).

+ Dân số tăng khá nhanh: Tốc độ gia tăng dân số tự nhiên là 1,5% (2002).

0,5

– Dân cư tập trung đông đúc tại các đồng bằng và vùng ven biển Việt Nam, Mi – an – ma, Thái Lan, một số đảo của In – đô – nê – xi – a , Phi – líp – pin. Thưa dân ở nội địa khu vực bán đảo và các đảo.

0,25

– Các nước trong khu vực có những nét tương đồng trong lịch sử đấu tranh giành độc lập dân tộc:

+ Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước Đông Nam Á (trừ Thái Lan) đều là thuộc địa của các nước tư bản Âu-Mĩ.

0,25

+ Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á bị phát xít Nhật xâm chiếm. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước đều lần lượt giành được độc lập.

0,25

– Các nước trong khu vực có những nét tương đồng về phong tục tập quán, sản xuất và sinh hoạt: Trồng lúa nước, dùng trâu bò làm sức kéo, dùng gạo làm nguồn lương thực chính…

0,25

– Có sự đa dạng trong văn hóa từng dân tộc: Về tín ngưỡng, trang phục, ẩm thực, tinh thần….

0,5

Tổng điểm toàn bài (câu 1 + câu 2 + câu 3 + câu 4)

7,0

 

Đề thi giao lưu học sinh giỏi địa 8

Câu 1. (5,0 điểm)

  Dựa vào kiến thức đã học, hãy:

  1. a) Trình bày và giải thích tại sao khí hậu châu Á phân hóa rất đa dạng?
  2. b) Chứng minh rằng trình độ phát triển kinh tế – xã hội giữa các nước và vùng lãnh thổ của châu Á rất khác nhau.

Câu 2. (5,0 điểm)

  1. a) Giải thích tại sao khu vực Tây Nam Á tuy tiếp giáp nhiều đại dương và biển nhưng đại bộ phận lãnh thổ lại có khí hậu khô hạn?
  2. b) Nguyên nhân sinh ra dòng biển là gì? Dòng biển có ảnh hưởng như thế nào đối với tự nhiên và kinh tế?

Câu 3. (6,0 điểm)

Cho bảng số liệu sau đây:

Diện tích và số dân của thế giới và các châu lục năm 2013

Châu lục Diện tích (nghìn km2) Dân số (triệu người)
Thế giới 137250 7137
Châu Phi 30555 1100
Châu Mĩ 41652 958
Châu Á 31866 4302
Châu Âu 23125 740
Châu Đại Dương 9500 38

(Nguồn: Tuyển tập đề thi olympic Địa lí 2017)

  1. a) Vẽ biểu đồ thể hiện mật độ dân số thế giới và các châu lục năm 2013.
  2. b)  Nhận xét và giải thích về mật độ dân số thế giới năm 2013.

Câu 4. (4,0 điểm)

Tại sao nói Ấn Độ là quốc gia có nền kinh tế phát triển nhất khu vực Nam Á?

————-HẾT————

Thí sinh được sử dụng Át lát Địa lí tự nhiên các châu lục

 

Đề thi học sinh giỏi địa lý 8

Câu1. (1,5đ)
Nêu đặc điểm kinh tế- xã hội các nước trong khu vực Nam Á? Cho biết nước nào có điều kiện phát
trieån kinh tế nhất? Trở ngại lớn nhất hiện nay cho các nước khu vực Nam Á?
Câu 2: (1,5đ)

Nêu rõ tình hình kinh tế các nước và vùng lãnh thổ châu Á vào cuối thế kỉ XX?

Câu 3: (1,5đ)
Tây Nam Á có nguồn tài nguyên thiên nhiên nào thuận lợi cho việc phát triển kinh tế? Nêu những
khó khăn ảnh hưởng đến việc phát triển kinh tế, xã hội của khu vực?

Câu 4: (1,5đ)
Việc phá rừng của con người sẽ gây ra những hậu quả gì?

Câu5: (2đ)
Nét nổi bật của thiên nhiên miền Bắc và Đông Bắc Bắ Bộ là gì? Vì sao tính chất nhiệt đới của miền
Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ bị giảm sút mạnh mẽ?

Câu 6: (2đ)
Cho bảng số liệu về diện tích rừng ở Việt Nam
Năm 1943 1993 2001
Diện tích rừng (triệu ha) 14.3 8.6 11.8
– Tính tỉ lệ % . (Biết cả nước 33 triệu ha)

-Vẽ biểu đồ hình cột. Nêu nhận xét . Nguyên nhân ?

123doc