Mẫu đề thi hsg địa 9 năm 2021

Mẫu đề thi hsg địa 9 năm 2021

Bài viết sau đây là các mẫu đề thi hsg địa 9 mới nhất trong năm nay. Những mẫu đề này sẽ giúp cho các em học sinh có thể tham khảo và thực hành bám sát với các kiến thức đối với bộ môn địa lý.

Mình mong những thông tin này sẽ giúp các em học sinh đạt được thành tích như các em mong muốn. Chúc các bạn có một ngày vui vẻ.

 

Mẫu đề thi hsg địa 9 năm kèm đáp án

Đề thi học sinh giỏi lớp 9 môn Địa số 1

Câu 1 (4 điểm) Dựa vào Át lát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học em hãy cho biết:

Phần đất liền nước ta tiếp giáp với các quốc gia và các cửa khẩu nào?

Tại sao nói: “Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam”?

Câu 2 (2,0 điểm). Dựa vào Át lát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:

Chứng minh rằng dân cư nước ta phân bố không đều. Nêu nguyên nhân?

Câu 3 (5 điểm)

  1. Nêu những sự kiện chứng tỏ rằng nước ta đang từng bước hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới.
  2. Phân tích những điều kiện thuận lợi và khó khăn về việc phát triển ngành thuỷ sản ở nước ta.

Câu 4 (5 điểm) Dựa vào Át lát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học em hãy:

  1. Nêu sự phân bố các cây công nghiệp lâu năm được trồng nhiều ở vùng Đông Nam Bộ
  2. Phân tích ý nghĩa của sông Hồng đối với phát triển nông nghiệp và đời sống dân cư của vùng Đồng bằng sông Hồng. Hệ thống đê điều có những mặt tiêu cực nào?
  3. Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ nằm trong hai vùng lãnh thổ nào? Kể tên các tỉnh, thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.

Câu 5 (4 điểm) Cho bảng số liệu sau

Dân số và sản lượng lương thực của nước ta giai đoạn 1990- 2010

Năm 1990 1995 2000 2005 2010
Dân số (nghìn người) 66.016,7 71.995,5 77.630,9 82.392,1 86.932,5
Sản lượng lương thực có hạt
(Nghìn tấn)
19.897,7 26.142,5 34.538,9 39.621,6 44.632,5
  1. Tính sản lượng lương thực bình quân theo đầu người của nước ta qua các năm theo bảng số liệu trên
  2. Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng dân số, sản lượng lương thực và sản lượng lương thực bình quân đầu người của nước ta giai đoạn 1990- 2010
  3. Từ biểu đồ đã vẽ rút ra nhận xét

Đáp án Đề thi học sinh giỏi lớp 9 môn Địa số 1

Câu 1 (4,0đ)

* Phần đất liền nước ta tiếp giáp với các quốc gia. Các cửa khẩu?

Dựa át lát bản đồ……. Trang…. (thiếu -0,25 điểm) (3,0đ)

Nước Trung Quốc Lào Campuchia
Hướng Bắc Tây Tây Nam
Các tỉnh biên giới

Điện Biên

Lai Châu

Lào Cai

Hà Giang

Cao Bằng

Lạng Sơn

Quảng Ninh

Điện Biên
Sơn La
Thanh Hóa
Nghệ An
Hà Tình
Quảng Bình
Quảng Trị
Thừa Thiên Huế
Quảng Nam
Kom Tum
Kom Tum
Gia Lai
Đắc Lắc
Đắc Nông
Bình Phước
Tây Ninh
Long An
Đồng Tháp
An Giang
Kiên Giang
Các cửa khẩu dọc biên giới – Lào Cai (Lào Cai)
– Thanh Thủy (Hà Giang
– Trà Lĩnh, Tà Lùng (Cao Bằng)
– Đồng Đăng (Lạng Sơn)
– Móng Cái (Quảng Ninh)
– Tây Trang (Điện Biên)
– Sơn La (Sơn La)
– Nà Mèo (Thanh Hóa)
– Nậm Cắn (Nghệ An)
– Cầu Treo (Hà Tĩnh)
– Cha Lo (Quảng Bình)
– Lao Bảo (Q Trị)
– Nậm Giang (Quảng Nam)
– Bờ y (Kom Tum)
– Lệ Thanh (Gia Lai)
– Hoa Lư (B Phước)
– Xa mát , Mộc Bài (Tây Ninh)
– Đồng Tháp (Đồng Tháp)
– An Giang (An Giang)
– Hà Tiên (Kiên Giang)

(Hs kể tên các tỉnh theo ND át lát địa lý (Mỗi nước kể ít nhất 5 cửa khẩu) HS có cách trình bày khác nếu đúng vẫn cho điểm)

Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất trong cấu trúc địa hình Việt Nam.

* Đồi núi:

Chiếm ¾ diện tích lãnh thổ trong đó chủ yếu là đồi núi thấp. (0,5đ)

  • Địa hình dưới 1000m: chiếm 85%.
  • Núi cao trên 2000m: chỉ chiếm 1%

Đồi núi tạo thành cánh cung lớn hướng ra biển Đông kéo dài 1400 km từ miền Tây Bắc đến miền Đông Nam Bộ (0,25đ)

* Đồng bằng:

Chỉ chiếm ¼ diện tích lãnh thổ phần đất liền và bị đồi núi ngăn cách thành nhiều khu vực, điển hình là dải đồng bằng duyên hải miền Trung (0,25đ)

Câu 2: Dựa vào Át lát địa lí Việt Nam bản đồ dân cư trang…

Chứng minh rằng dân cư nước ta phân bố không đều:

* Phân bố không đều giữa đồng bằng với trung du, niền núi:

Dân cư đông đúc ở đồng bằng và ven biển với mật độ dân số rất cao: (0,25đ)

  • Đồng bằng Sông Hồng có nơi mật độ dân số cao từ 1001 đến 2000 người/ km2
  • Dải đất phù sa ngọt ĐB Sông Cửu Long và một số vùng ven biển có mật độ dân số từ 501 đến 1000 người/km2

Ở vùng trung du và niền núi dân cư thưa thớt hơn nhiều mật độ dân số thấp: (0,25đ)
Tây Bắc và Tây nguyên mật độ dân số < 50 người/km2 và từ 50 đến 100 người/km2

* Phân bố không đều giữa đồng bằng Sông Hồng và ĐB Sông Cửu Long:

  • ĐB Sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước phần lớn có mật độ dân số từ 501 đến 2000 người/km2 (0,25đ)
  • ĐB Sông Cửu Long mật độ từ 101 đến 200 người /km2và từ 501 đến 1000 người/km2. (0,25đ)

* Phân bố không đều ngay trong một vùng kinh tế:

  • Đồng bằng Sông Hồng vùng trung tâm ven biển phía đong mật độ > 2000 người/km2rìa phía bắc, đông bắc, Tây nam mật độ chỉ từ 201 đến 500 người/km(0,25đ)
  • Đồng bằng Sông Cửu Long ven sông Tiền mật độ 501 đến 1000 người/km2Đồng Tháp Mười và Hà Tiên chỉ có 50 đến 100 người/km(0,25đ)

* Phân bố không đều ngay trong một tỉnh: Tỉnh Thanh Hóa Thị xã Sầm Sơn mật độ > 2000 người /km2, phía tây giáp Lào mật độ 50 người/km(0,25đ)

Xem thêm:  Mẫu hàm tách chuỗi trong excel năm 2021

Nguyên nhân: (0,25đ)

  • Điều kiện tự nhiên
  • Lịch sử định cư, khai thác lãnh thổ
  • Trình độ phát triển kinh tế và khả năng khai thác tài nguyên thiên nhiên của mỗi vùng

Câu 3 (5 điểm)

  1. Nêu những sự kiện chứng tỏ rằng nước ta đang từng bước hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới.

  • Đầu năm 1995 Việt Nam và Hoa Kỳ bình thường hóa quan hệ.Tháng 7- 1995 Việt Nam trở thành thành viên chính thức của ASEAN (0,5đ)
  • Nước ta cũng đang trong lộ trình thực hiện cam kết của AFTA (Khu vực mậu dịch tự do ASEAN), tham gia diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á- Thái Bình Dương (APEC), đẩy mạnh quan hệ đa phương và song phương (0,5đ)
  • Tháng 1- 2007 Việt Nam trở thành thành viên chính thức thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO (0,5đ)

b, Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành thuỷ sản nước ta.

* Thuận lợi

Điều kiện tự nhiên

  • Nước ta có đường bờ biển dài 3260 km (0,25đ)
  • Có 4 ngư trường lớn: Hải Phòng-Quảng Ninh, quần đảo Hoàng Sa-Trường Sa, Ninh Thuận- Bình Thuận- Bà Rịa-Vũng Tàu, Cà Mau- Kiên Giang. (0,25đ)
  • Nguồn lợi hải sản rất phong phú. Tổng trữ lượng hải sản khoảng 3,9 – 4,0 triệu tấn, cho phép khai thác hàng năm 1,9 triệu tấn. (0,25đ)
  • Biển nước ta có hơn 2000 loài cá, 100 loài tôm, rong biển hơn 600 loài,… (0,25đ)
  • Dọc bờ biển có nhiều vũng, vịnh, đầm phá, các cánh rừng ngập mặn có khả năng nuôi trồng hải sản. (0,25đ)
  • Nước ta có nhiều sông, suối, kênh rạch… có thể nuôi thả cá, tôm nước ngọt. (0,25đ)

Điều kiện kinh tế xã hội

  • Dân cư có nhiều kinh nghiệm có truyền thống đánh bắt và nuôi trồng thủy sản (0,25đ)
  • Cơ sở vật chất được chú trọng (0,25đ)
  • Thị trường trong và ngoài nước có nhu cầu lớn (0,25đ)
  • Chính sách của Đảng và nhà nước đang có tác động tích cực tới ngành thủy sản (0,25đ)

* Khó khăn

  • Hằng năm có 9- 10 cơn bão đổ bộ vào (0,25đ)
  • Phương tiện đánh bắt cò chậm đổi mới (0,25đ)
  • Hệ thống các cảng cá chưa chưa đáp ứng được yêu cầu (0,25đ)
  • Một số vùng biển môi trường bị suy thoái nguồn lợi hải sản bị suy giảm (0,25đ)

Câu 4 (5 điểm)

  1. Nêu sự phân bố các cây công nghiệp lâu năm được trồng nhiều ở vùng Đông Nam Bộ

* Sự phân bố các cây công nghiệp lâu năm

  • Cao su: Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai (0,25đ)
  • Cà phê: Đồng Nai, Bình Phước, Bà Rịa-Vũng Tàu (0,25đ)
  • Điều: Bình Phước, Đồng Nai, Bình Dương (0,25đ)
  • Hồ tiêu: Bình Phước, Đồng Nai (0,25đ)
  1. Ý nghĩa của sông Hồng đối với sự phát triển nông nghiệp và đời sống dân cư:
  • Bồi đắp phù sa tạo nên châu thổ lộng lớn màu mỡ là địa bàn của sản xuất nông nghiệp. (0,5đ)
  • Có diện tích mặt nước để nuôi trồng thuỷ sản (0,25đ)
  • Cung cấp nguồn nước cho sinh hoạt (0,25đ)
  • Đồng bằng đông dân, nông nghiệp trù phú, công nghiệp đô thị sôi động… (0,5đ)
  • Chế độ nước thất thường gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt dân cư (0,5đ)
  • Tốn kém việc xây dựng và bảo vệ thống đê. (0,25đ)

* Hệ thống đê điều có những mặt tiêu cực:

  • Các cánh đồng bị vây bọc bới các con đê trở thành những ô trũng thấp, khó thoát nước về mùa lũ. (0,5đ)
  • Bộ phân đất phù sa trong đê không được bồi đắp thường xuyên, khai thác lâu đời bị thoái hóa (0,5đ)
  1. Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ nằm trong hai vùng: Vùng Trung du miền núi Bắc Bộ và vùng Đồng bằng sông Hồng (0,5đ)

* Các tỉnh thành phố là: Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Quảng Ninh. (0,25đ)

Câu 5 (4 điểm)

  1. Tính sản lượng lương thực bình quân theo đầu người của nước ta qua các năm theo bảng số liệu trên (0,5đ)
Năm 1990 1995 2000 2005 2010

SLTT có hạt bình quân

theo đầu người (kg/người)

301,4 363,1 444,9 480,9 513,4
  1. Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng dân số, sản lượng lương thực và sản lượng lương thực bình quân đầu người của nước ta giai đoạn 1990- 2010

Xử lý bảng số liệu: (Lấy năm 1990 là 100)

Tốc độ tăng trưởng dân số, sản lượng lương thực và sản lượng lương thực bình quân đầu người của nước ta giai đoạn 1990- 2010 (%) (1,0đ)

Năm 1990 1995 2000 2005 2010
Dân số 100 109,1 117,6 124,8 131,7
Sản lượng lương thực có hạt 100 131,4 173,6 199,1 224,3
SLTT có hạt bình quân theo đầu người (kg/người) 100 120,5 147,6 159,6 170,3

Vẽ biểu đồ (1,25đ)

Yêu cầu:

  • Vẽ biểu đồ đường
  • Đảm bảo chính xác, khoa học, thẩm mỹ.
  • Có đầy đủ tên biểu đồ, chú giải, ghi số liệu đúng cho mỗi đường.
  • Trục tung: ghi đơn vị % phía trên bên trái trục tung.
  • Trục hoành: chia năm chính xác, có mũi tên và chữ “năm” ở cuối trục.

Trừ điểm:

  • Vẽ biểu đồ khác: không tính điểm.
  • Các tiêu chí trên, mỗi tiêu chí không đạt hoặc sai trừ 0,25 điểm/tiêu chí.
  1. Từ biểu đồ đã vẽ rút ra nhận xét

Dân số, sản lượng lương thực và sản lượng lương thực bình quân đầu người của nước ta giai đoạn 1990- 2010 của nước ta đều tăng, nhưng tốc độ tăng trưởng không đều.

  • Dân số tăng gấp 1,23 lần (tăng 31,7 %) (0,25đ)
  • Sản lượng lương thực tăng 2,24 lần (tăng 124,3 %) (0,25đ)
  • Sản lượng lương thực bình quân đầu người tăng khá nhanh 1,70 lần (tăng 70,3 %) (0,25đ)

Tốc độ tăng trưởng sản lượng lương thực còn chậm vì nếu tăng 1% dân số sản lượng lương thực phải tăng 4%. Để đảm bảo an ninh lương thực phải đẩy mạnh sản xuất lương thực mặt khác phải hạ thấp tỷ lệ gia tăng dân số. (0,25đ).

 

Đề thi hsg địa 9 có đáp án

Câu 1. (2,0 điểm)

  1. Chứng minh Việt Nam là nước đông dân, cơ cấu dân số trẻ, mật độ dân số cao.
  2. Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số giảm nhưng số dân vẫn tăng nhanh?

Câu 2. (2,0 điểm)

  1. Nêu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đến sản xuất nông nghiệp ở nước ta.
  2. Tại sao Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất và đa dạng nhất ở nước ta?

Câu 3. (1,0 điểm)

Dựa vào At lát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

  1. Xác định các tuyến đường sắt chính và cho biết quốc lộ 1A đi qua các vùng kinh tế nào của nước ta?
  2. Cho biết hai khu vực tập trung công nghiệp lớn nhất cả nước. Kể tên một số trung tâm công nghiệp tiêu biểu cho hai khu vực trên.

Câu 4. (2,5 điểm)

Sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng có tầm quan trọng như thế nào? Đồng bằng sông Hồng có những điều kiện thuận lợi và khó khăn gì để phát triển sản xuất lương thực?

Câu 5. (2,5 điểm)

Cho bảng số liệu sau:

Số lượt khách (quốc tế, nội địa) và doanh thu từ du lịch giai đoạn 1995 – 2005.

Năm 1995 1997 1998 2000 2005
Khách quốc tế (triệu lượt người) 1,4 1,7 1,5 2,1 3,5
Khách nội địa (triệu lượt người) 5,5 8,5 9,6 11,2 16,0
Doanh thu (nghìn tỉ đồng) 8,0 10,0 14,0 17,0 30,0
  1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng số lượt khách quốc tế, nội địa và doanh thu từ du lịch giai đoạn 1995 – 2005.
  2. Nhận xét và giải thích sự tăng trưởng đó.

Đáp án đề thi HSG lớp 9 môn Địa lý

Câu 1 (2,0 điểm)

  1. Chứng minh Việt Nam là nước đông dân, cơ cấu dân số trẻ, mật độ dân số cao.
  • Việt Nam là nước đông dân:

Năm 2002, số dân nước ta là 79,7 triệu người (sách giáo khoa địa lí 9) (HS có thể lấy số liệu At lát Địa lí Việt Nam hoặc số liệu ngày 1/11/2013 là 90 triệu người)

Với số dân này nước ta đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á, thứ 13 trên thế giới trong khi diện tích nước ta đứng thứ 58 trên thế giới.

  • Cơ cấu dân số trẻ:

Số người dưới và trong độ tuổi lao động chiếm tỉ lệ cao, trên độ tuổi lao động chiếm tỉ lệ thấp
Năm 1999:

    • Nhóm 0 – 14 tuổi (dưới tuổi lao động): 33,5%
    • Nhóm 15 – 59 tuổi (trong tuổi lao động): 58,4%
    • Nhóm 60 tuổi trở lên (trên tuổi lao động): 8,1%
  • Mật độ dân số cao:

Năm 2003: 246 người /km2 (mật độ dân số thế giới 47 người/km2)

  1. Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số giảm nhưng số dân vẫn tăng nhanh vì:
  • Nước ta có dân số đông, quy mô dân số lớn
  • Nước ta có cơ cấu dân số trẻ, số phụ nữ bước vào độ tuổi sinh đẻ cao
  • Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số giảm nhưng vẫn thuộc loại cao trên thế giới

Câu 2:  (2,0 điểm)

  1. Ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đến sản xuất nông nghiệp ở nước ta.

Thuận lợi:

  • Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nguồn nhiệt, ẩm cao thuận lợi cho cây trồng vật nuôi sinh trưởng phát triển quanh năm với cơ cấu cây trồng vật nuôi đa dạng và trồng nhiều vụ trong năm.
  • Khí hậu nước ta phân hóa đa dạng (bắc – nam, độ cao, theo mùa) nên có thể trồng được các loại cây nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới. Cơ cấu cây trồng mùa vụ có sự khác nhau giữa các vùng

Khó khăn:

  • Nhiều thiên tai thường xuyên xảy ra (bão, lũ lụt, hạn hán, gió Tây khô nóng, sương muối,…) gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp.
  • Khí hậu nóng ẩm tạo điều kiện cho sâu bệnh, dịch bệnh, nấm mốc phát triển gây hại cho cây trồng, vật nuôi.
  1. Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất và đa dạng nhất ở nước ta:
  • Hai thành phố đông dân, hai đầu mối giao thông vận tải, viễn thông lớn nhất cả nước.
  • Ở hai thành phố này tập trung nhiều trường đại học lớn, các viện nghiên cứu, các bệnh viện chuyên khoa hàng đầu.
  • Đây là hai trung tâm thương mại, tài chính, ngân hàng lớn nhất nước ta.
  • Các dịch vụ khác như quảng cáo, bảo hiểm, tư vấn, văn hóa… đều phát triển mạnh.

Câu 3:  (1,0 điểm)

  1. Xác định các tuyến đường sắt chính và cho biết quốc lộ 1A đi qua các vùng kinh tế nào của nước ta:

Các tuyến đường sắt chính:

  • Hà Nội – Thành phố Hồ Chí Minh (đường sắt thống nhất)
  • Hà Nội – Lào Cai
  • Hà Nội – Lạng Sơn
  • Hà Nội – Hải Phòng
  • Hà Nội – Thái Nguyên

Quốc lộ 1A đi qua các vùng kinh tế:

  • Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
  • Vùng Đồng Bằng Sông Hồng
  • Vùng Bắc Trung Bộ
  • Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ
  • Vùng Đông Nam Bộ
  • Vùng Đồng bằng sông Cửu Long
  1. Cho biết hai khu vực tập trung công nghiệp lớn nhất cả nước. kể tên một số trung tâm công nghiệp tiêu biểu cho hai khu vực trên.
  • Hai khu vực tập trung công nghiệp lớn nhất cả nước: Đông Nam Bộ và Đồng bằng Sông Hồng
  • Đông Nam Bộ: Thành phố Hồ Chí minh, Biên Hòa, Vũng Tàu…
  • Đồng bằng sông Hồng: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Hải Phòng, Hải Dương…

Câu 4: (2,5 điểm)

Tầm quan trọng của sản xuất lương thực ở Đồng bằng Sông Hồng. Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển sản xuất lương thực:

Tầm quan trọng của sản xuất lương thực ở Đồng bằng Sông Hồng:

  • Cung cấp lương thực cho nhân dân, thức ăn cho chăn nuôi và nguyên liệu cho công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm.
  • Cung cấp nguồn hàng cho xuất khẩu, là cơ sở để đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp, góp phần đảm bảo an ninh lương thực…

Điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển sản xuất lương thực:

Thuận lợi:

  • Địa hình bằng phẳng, đất phù sa màu mỡ thích hợp với cây lương thực đặc biệt là cây lúa nước
  • Khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh tạo điều kiện thâm canh, xen canh, tăng vụ. Trồng được các cây ôn đới, cận nhiệt, đưa vụ đông trở thành vụ sản xuất chính
  • Nguồn nước dồi dào đặc biệt trên hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình cung cấp nước tưới cho sản xuất lương thực
  • Dân đông, nguồn lao động dồi dào tạo thị trường rộng lớn tiêu thụ lương thực. Người dân có truyền thống, kinh nghiệm thâm canh lúa nước.
  • Cơ sở hạ tầng khá phát triển, mạng lưới đô thị dày tạo điều kiện cho sản xuất hàng hóa lương thực. Kết cấu hạ tầng nông thôn hoàn thiện nhất cả nước.
  • Chính sách khuyến khích phát triển của nhà nước, thị trường tiêu thụ rộng…

Khó khăn:

  • Phần lớn đất đã được sử dụng, một số nơi đất bị bạc màu, nhiễm mặn, nhiễm phèn. Bình quân đất nông nghiệp/người thấp và ngày càng giảm. Ruộng đất bị chia nhỏ manh mún hạn chế sự phát triển hàng hóa lương thực…
  • Chịu ảnh hưởng của các thiên tai bão, lũ lụt, hạn hán…

Câu 5 (2,5 điểm)

  1. a) Vẽ biểu đồ:

Xử lí số liệu:

Tốc độ tăng trưởng khách du lịch và doanh thu từ du lịch
giai đoạn 1995 – 2005

(Đơn vị: %)

Năm 1995 1997 1998 2000 2005
Khách quốc tế 100,0 121,4 107,1 150,0 250,0
Khách nội địa 100,0 154,5 174,5 203,6 290,0
Doanh thu 100,0 125,0 175,0 212,5 375,0

Vẽ biểu đồ:

Vẽ biểu đồ đường, vẽ đúng, chính xác, có chú giải, tên biểu đồ (thiếu mỗi yếu tố trừ 0,25 điểm)

(Vẽ các dạng biểu đồ khác không cho điểm)

  1. Nhận xét và giải thích:

Nhận xét:

Hoạt động du lịch ở nước ta giai đoạn 1995 – 2005 có tốc độ phát triển nhanh nhưng không đều, doanh thu du lịch tăng cao nhất:

  • Khách quốc tế tăng 150%
  • Khách nội địa tăng 190,9%
  • Doanh thu du lịch tăng 278,8%

Giải thích:

  • Do tác động của chính sách đổi mới, mở cửa của Nhà nước cộng với nhu cầu du lịch trong nước và quốc tế tăng mạnh
  • Nước ta có nhiều tiềm năng du lịch to lớn đang được khai thác mạnh. Yếu tố an ninh đảm bảo…

 

Đề thi học sinh giỏi địa 9

Câu 1 (4 đim) Dựa vào Át lát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học em hãy cho biết:

Phần đất liền nước ta tiếp giáp với các quốc gia và các cửa khẩu nào?

Tại sao nói: “Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam”?

Câu 2 (2,0 đim). Dựa vào Át lát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:

Chứng minh rằng dân cư nước ta phân bố không đều. Nêu nguyên nhân?

Câu 3 (5 đim)

  1. Nêu những sự kiện chứng tỏ rằng nước ta đang từng bước hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới.
  2. Phân tích những điều kiện thuận lợi và khó khăn về việc phát triển ngành thuỷ sản ở nước ta.

Câu 4 (5 đim) Dựa vào Át lát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học em hãy:

  1. Nêu sự phân bố các cây công nghiệp lâu năm được trồng nhiều ở vùng Đông Nam Bộ
  2. Phân tích ý nghĩa của sông Hồng đối với phát triển nông nghiệp và đời sống dân cư của vùng Đồng bằng sông Hồng. Hệ thống đê điều có những mặt tiêu cực nào?

c.Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ nằm trong hai vùng lãnh thổ nào? Kể tên các tỉnh, thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.

Câu 5 (4 đim) Cho bảng số liệu sau

Dân s và sn lượng lương thc ca nước ta giai đon 1990- 2010

Năm 1990 1995 2000 2005 2010
Dân số (nghìn người) 66.016,7 71.995,5 77.630,9 82.392,1 86.932,5
Sản lượng lương thực có hạt
(Nghìn tấn)
19.897,7 26.142,5 34.538,9 39.621,6 44.632,5
  1. Tính sản lượng lương thực bình quân theo đầu người của nước ta qua các năm theo bảng số liệu trên
  2. Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng dân số, sản lượng lương thực và sản lượng lương thực bình quân đầu người của nước ta giai đoạn 1990- 2010
  3. Từ biểu đồ đã vẽ rút ra nhận xét

 

123doc