Mẫu đề thi luật kinh tế năm 2021

Mẫu đề thi luật kinh tế năm 2021

Các bạn đang tìm các mẫu đề thi luật kinh tế mới nhất hiện nay ? Vậy các bạn hãy tham khảo ngay những mẫu đề mà mình đã sư tầm từ các nguồn thông tin uy tín ngay dưới bài viết nhé. Những mẫu đề này đã được rà soát và chọn lọc một cách tỉ mỉ để chọn ra được các mẫu đề vô cùng thực tế.

 

Đề thi luật kinh tế có đáp án chuẩn

Câu 1(1đ): An là cổ đông nắm giữ 15% cổ phần phổ thông của công ty CP Bình An. Hỏi An có quyền đề cử người vào HĐQT không? Tại sao?

Câu 2 (2đ): Bình là một cổ đông nắm giữ 15% cổ phần phổ thông của công ty CP Tiên Tửu từ tháng 3/2012. Tháng 3/2013, nhận thấy công ty CP Tiên Tửu làm ăn thua lỗ và không có khả năng thanh toán được các khoản nợ đến hạn, Bình đã làm đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với công ty CP Tiên Tửu.

Hỏi: Việc làm của Bình có hợp pháp hay không? Tại sao? Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết vụ việc trên? Biết công ty CP Tiên Tửu có trụ sở tại quận Đống Đa, Hà Nội.

Câu 3 (2đ): Ngày 20/11/2012, Tòa Kinh tế – TAND tỉnh Bắc Ninh tuyên bản án sơ thẩm số 11/2012/KT-ST đối với vụ tranh chấp giữa công ty TNHH Phúc Lộc Thọ và công ty TNHH Trường Thọ. Ngày 8/12/2012, Chánh án TANDTC ra quyết định kháng nghị theo thủ tục tái thẩm bản án này.

Hỏi: Quyết định kháng nghị trên có đúng pháp luật hay không? Tại sao? Giả sử quyết định trên là hợp pháp, cơ quan nào có thẩm quyền xem xét lại bản án theo thủ tục tái thẩm?

Câu 4 (2đ): ĐHĐCĐ công ty CP Điêu Thuyền được triệu tập họp hợp pháp, quyết định bầu HĐQT gồm 5 thành viên. Bà Điêu Thị Thuyền nhận được số phiếu bầu của 6 cổ đông đại diện cho 23% tổng sổ cổ phần có quyền biểu quyết của công ty. Hỏi: Bà Điêu Thị Thuyền có trúng cử thành viên HĐQT hay không? Biết bà đáp ứng đủ các điều kiện thành viên HĐQT.

Câu 5 (3đ): Công ty CP Tây Thi có các khoản nợ đến hạn như sau: A: 1,5 tỷ (0,5 tỷ có bảo đảm), B: 2 tỷ, C: 0,5 tỷ, D: 3 tỷ, E: 3 tỷ, nợ lương công nhân: 0,2 tỷ, nợ thuế: 0,5 tỷ, chi phí phá sản: 0,05 tỷ. Công ty đã khất nợ B hai lần. Được biết tổng tài sản phá sản của công ty là 3,35 tỷ.

Hỏi: Công ty CP Tây Thi đã bị coi là lâm vào tình trạng phá sản chưa? Ai có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản công ty? Tại sao? Hãy phân chia tài sản phá sản của công ty.

ĐÁP ÁN

Câu 1:

        Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 79 LDN 2005:

  • Nếu An nắm giữ 15% từ 6 tháng liên tục trở lên: An có quyền đề cử người vào HĐQT (0,5 điểm)
  • Nếu An nắm giữ 15% dưới 6 tháng liên tục: An không có quyền đề cử người vào HĐQT (0,5 điểm)

Câu 2:

          Theo quy định tại khoản 1 Điều 17 LPS 2004:

  • Bình có quyền nộp đơn nếu: Điều lệ công ty Tiên Tửu hoặc ĐHĐCĐ ra Nghị quyết cho phép cổ đổng hoặc nhóm cổ đông sở hữu 15% hoặc tỷ lệ khác nhỏ hơn trong thời hạn 6 tháng liên tục được quyền nộp đơn yêu cầu phá sản công ty (0,75 điểm)
  • Bình không có quyền nộp đơn nếu: Điều lệ công ty hoặc ĐHĐCĐ không có Nghị quyết khác. Vì LPS quy định cổ đông phải sở hữu trên 20% cppt mới có quyền (0,75 điểm)

Theo quy định tại khoản 2 Điều 7 LPS 2004: TAND Thành phố Hà Nội có thẩm quyền giải quyết. (0,5 điểm)

Câu 3:

  • Quyết định kháng nghị trên không hợp pháp (0,5 điểm)

+ Vì theo Điều 304 BLTTDS 2004, quyết định tái thẩm chỉ áp dụng đối với các bản án đã có hiệu lực pháp luật. (0,5 điểm)

+ Ở đây, theo Điều khoản 1 Điều 17, 252 thì bản án số 11/2012/KT-ST chưa có hiệu lực pháp luật. (0,5 điểm)

  • Giả sử, quyết định trên là hợp pháp thì theo khoản 2 Điều 291 BLTTDS 2004: Tòa Kinh tế – TANDTC có thẩm quyền xét lại bản án theo thủ tục tái thẩm (0,5 điểm)

Câu 4:

  • Bà Điêu Thị Thuyền có trúng cử (0,5 điểm)

Vì: Theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 104 LDN 2005: Việc bầu thành viên HĐQT tiến hành theo phương thức bầu dồn phiếu. (0,5 điểm)

Phương pháp tính:

+ Tổng số phiếu bầu của công ty tương đương: 100% x 5 = 500%

+ Tổng số phiếu của 6 cổ đông bầu cho bà Thuyền: 23% x 5 = 115%

+ Tổng số phiếu của các cổ đông còn lại: 77% x 5 = 385% (0,5 điểm)

– Giả sử các cổ đông còn lại bầu cho 5 ứng cử viên khác, mỗi ứng cử viên nhận được số phiếu bầu tương đương: 385% : 5 = 77%

  • Bà Điêu Thị Thuyền trúng cử với số phiếu bầu nhiều nhất
  • Giả sử các cổ đông còn lại bầu cho 4 ứng cử viên khác, mỗi ứng cử viên nhận được số phiếu bầu tương đương: 385% : 4 = 96,25%
  • Bà Điêu Thị Thuyền trúng cử với số phiếu bầu nhiều nhất (0,5 điểm)

Như vậy, trong mọi trường hợp bà Điêu Thị Thuyền đều trúng cử.

Câu 5:

  • Theo Điều 3 LPS 2004: Công ty Tây Thi đã bị coi là lâm vào tình trạng phá sản (0,5 điểm)
  • Theo Điều 13, 14 LPS 2004:

+ Các chủ nợ không có bảo đảm và bảo đảm 1 phần được quyền nộp đơn: A, B, C, D và E (0,5 điểm)

+ Người lao động khi được sự đồng ý của quá ½ tổng số lao động trong công ty. (0,5 điểm)

  • Thứ tự phân chia tài sản phá sản:
Xem thêm:  Mẫu hùng biện an toàn giao thông năm 2021

+ Phí phá sản: 3,35 – 0,05 = 3,3 tỷ

+ Lương công nhân: 3,3 – 0,2 = 3,1 tỷ (0,5 điểm)

+ Tổng số nợ không có bảo đảm: 1 + 2 + 0,5 + 3 + 3 + 0,5 = 10 tỷ

  • Mỗi chủ nợ nhận được: 3,1 : 10 = 0,31% (0,5 điểm)

A = 0,5 + 1 x 0,31 = 0,81 tỷ

B = 2 x 0,31 = 0,62 tỷ

C = 0,5 x 0,31 = 0,155 tỷ

D = 3 x 0,31 = 0,93 tỷ

E = 3 x 0,31 = 0,93 tỷ

Nhà nước = 0,5 x 0,31 = 0,155 tỷ (0,5 điểm)

 

Mẫu đề thi luật kinh tế 21 câu trắc nghiệm

1 + Cổ phần nào nhất thiết phải có trong công ty cổ phần  :

a – Cổ phần phổ thông

b – Cổ phần ưu đãi biểu quyết;

c – Cổ phần ưu đãi cổ tức;

d – Cổ phần ưu đãi hoàn lại;

2 + Cổ phần nào được chuyển thành cổ phần phổ thông sau  03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

a – Cổ phần phổ thông

b – Cổ phần ưu đãi biểu quyết

c – Cổ phần ưu đãi cổ tức;

d – Cổ phần ưu đãi hoàn lại;

3 + Cổ phần nào không được chuyển thành các cổ phần còn lại

a – Cổ phần phổ thông

b – Cổ phần ưu đãi biểu quyết

c – Cổ phần ưu đãi cổ tức;

d – Cổ phần ưu đãi hoàn lại;

4 + Ai không được nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết

a – Tổ chức được Chính phủ ủy quyền

b – Cổ đông sáng lập

c – Cổ đông không sáng lập

5 + Cổ phần nào không được chuyển  nhượng cho người khác:

a – Cổ phần phổ thông

b – Cổ phần ưu đãi biểu quyết

c – Cổ phần ưu đãi cổ tức

d – Cổ phần ưu đãi hoàn lại

6 + Cổ phần nào không có quyền họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát nhưng có thể rút vốn ra theo thời hạn ghi trên cổ phiếu.

a – Cổ phần phổ thông

b – Cổ phần ưu đãi biểu quyết

c – Cổ phần ưu đãi cổ tức;

d – Cổ phần ưu đãi hoàn lại

7 + Về số cổ đông sáng lập công ty cổ phần có quyền và nghĩa vụ có một nhận đúng:

a – 2 cổ đông khi thành lập công ty

b – Mua ít nhất 19% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp.

c – Tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác trong thời dưới 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,

d – Ký các loại hợp đồng trước và trong quá trình đăng ký doanh nghiệp

8 + Các cổ đông sáng lập công ty cổ phần không được mua  tỷ lệ nào dưới đây.

a – Mua 19% tổng số cổ phần phổ thông

b – Mua 10% tổng số cổ phần ưu đãi

c – Mua 100% tổng số cổ phần phổ thông

d – Mua tất cả cổ phần các loại.

9 + Hình thức chào bán cổ phần nào sau đây phải theo các quy định của pháp luật về chứng khoán.

a – Chào bán cho các cổ đông hiện hữu

b – Chào bán ra công chúng;

c – Chào bán cổ phần riêng lẻ.

10 + Trường hợp chuyển nhượng nào mà người nhận chuyển nhượng không là cổ đông :

a – Thực hiện bằng hợp đồng theo cách thông thường

b – Giao dịch trên thị trường chứng khoán

c – Nhận thừa kế, tặng, thu nợ theo pháp luật

d – Chuyển nhượng chỉ bằng giấy viết tay.

11 + Công ty cổ phần không được phát hành trái phiếu khi:

a – Công ty đã thanh toán đủ cả gốc và lãi của trái phiếu đã phát hành.

b – Công ty luôn thanh toán đủ các khoản nợ đến hạn trong 03 năm liên tiếp trước đó

c – Công ty phát hành trái phiếu cho các chủ nợ là tổ chức tài chính được lựa chọn

d – Công ty không làm đúng mục A,B nêu trên

12 + Công ty cổ phần được mua lại cổ phần đã bán :

a – Không quá 30% tổng số cổ phần phổ thông

b – Một phần hoặc toàn bộ cổ phần ưu đãi cổ tức

c – Hội đồng quản trị có quyền quyết định mua lại không quá 10% tổng số cổ phần của từng loại đã được chào bán trong 12 tháng

d – Các phương án trên đều đúng.

13 + Công ty không được trả ngay cổ tức cho cổ phần phổ thông khi nào:

a – Công ty đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;

b – Đã trích lập các quỹ công ty và bù đắp đủ lỗ trước đó theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty;

c – Ngay sau khi trả hết số cổ tức đã định, công ty vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn

d – Công ty có báo cáo kinh doanh có lãi.

14 + Cổ đông nắm cổ phần nào không được tham gia Đại hội đồng cổ đông

a – Cổ phần phổ thông

b – Cổ phần ưu đãi biểu quyết

c – Cổ phần ưu đãi cổ tức, Cổ phần ưu đãi hoàn lại

15 + Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành khi số cổ đông dự họp đại diện ít nhất :

a – 51% tổng số phiếu có quyền biểu quyết

b – 51% tổng số cổ đông phổ thông

c – 51% vốn điều lệ

d – 100 % cổ đông nắm cổ phần ưu đãi biểu quyết

16 + Hội đồng quản trị có quyền quyết định hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị :

a – Bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty

b – Bằng hoặc lớn hơn 50 % tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty

c – Bằng hoặc lớn hơn 35% vốn điều lệ của Công ty

d – Không hạn  chế tỷ lệ

17 + Người nào dưới đây không được làm thành viên độc lập Hội đồng quản trị:

a – Không làm việc cho công ty, công ty con của công ty trong hiện tại và ít nhất trong 03 năm liền trước đó.

Xem thêm:  Mẫu đề cương ôn tập chương 1 hình học 9 năm 2021

b – Không hưởng lương, thù lao từ công ty.

c – Không phải là người trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu ít nhất 1% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của công ty;

d – Có vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột là cổ đông lớn của công ty; là người quản lý của công ty hoặc công ty con của công ty;

18 + Chủ tịch Hội đồng quản trị do ai bầu:

a – Hội đồng quản trị bầu trong số thành viên

b – Đại hội cổ đông

c – Tổ chức là cổ đông lớn nắm trên 50% cổ phần phổ thông

d – Tổng giám đốc

19 + Chủ tịch Hội đồng quản trị không được đảm nhận vị trí:

a – Tổng giám đốc

b – Thành viên Hội đồng quản trị

c – Cổ đông  phổ thông

d – Tổng giám đốc Công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% tổng số phiếu biểu quyết.

20 + Cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu ít nhất bao nhiêu % số cổ phần có quyền  khởi kiện theo pháp luật về trách nhiệm dân sự đối với thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

a – 1% cổ phần phổ thông liên tục trong thời hạn 06 tháng

b – 10% cổ phần phổ thông liên tục trong thời hạn 06 tháng

c – 100 % cổ phần có quyền biểu quyết

d – 10%  cổ phần các loại

21 + Hợp đồng, giao dịch giữa công ty với các đối tượng sau đây phải được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị chấp thuận:

a – Cổ đông, người đại diện ủy quyền của cổ đông sở hữu trên 10% tổng số cổ phần phổ thông của công ty và những người có liên quan của họ;

b – Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người có liên quan của họ;

c – Kiểm soát viên

d – Các phương án trên đều đúng

 

Bài tập thi tình huống luật kinh tế

Bài 1:

Cty TNHH xây dựng M và cty CPTM P thỏa thuận cùng góp vốn bằng nhau để thành lập

1 doanh nghiệp mới sản xuất vật liệu XD đặt trụ sở chính tại HN

  1. Hai cty M và P có thể làm như vậy hay không? Vì sao
  2. Doanh nghiệp mới được thành lập là loại hình DN nào. Hãy nêu những quy định

pháp luật cơ bản về quy định hiện hành về các nội dung, đặc điểm, chế độ thành

lập, cơ cấu tổ chức quản lý của DN này

Bài giải:

  1. Bám vào điều 13 khoản 1,2 luật doanh nghiệp cho các bài liên quan đến góp vốn

hay thành lập được hay không

è ở đây thành lập được vì chủ thể góp vốn thành lập DN ở đây là các tổ chức và

không phải là một trong các tổ chức không được thành lập DN nên thỏa mãn

khoản 2 điều 13

  1. Loại hình DN là cty TNHH từ 2 đến 50 thành viên

Chú ý:

Cty tư nhân không được vì phải do cá nhân thành lập

Cty cổ phần không được vì quy định phải có trên 2 thành viên

Cty hợp danh không được vì thành viên ở đây phải là cá nhân không được

là tổ chức, theo luật doanh nghiệp thì cty hợp danh phải có ít nhất 2 thành viên

hợp danh

Chú ý: với dạng bài so sánh không được kẻ đôi một bên là cty này và 1 bên là cty kia là

sẽ không có điểm. Cách làm bài là phải so sánh sự giống và khác nhau của 2 loại hình cty

này

Bài 2:

Cty A là một cty CP xây dựng có ký với Cty B là …

Theo hợp đồng 2 bên thỏa thuận:

– …

– …

Hãy điền vào những chỗ trống trên những dữ kiện cụ thể để hợp đồng giữa A và B

là một hợp đồng để thực hiện hoạt động thương mại được điều chỉnh bởi luật thương mại

2005 và bộ luật dân sự 2005

Bài giải:

1

Chú ý: sử dụng phân loại về hợp đồng thương mại để xây dựng hợp đồng và

không cần trình bày chi tiết các vấn đề mà chỉ cần đưa ra nội dung thỏa thuận

Để là hợp đồng thương mại thì ta để cho cty B là thương nhân là các loại hình DN

đã được học

Nội dung mua bán cần hợp lý với hàng hóa mà cty A cần mua

Nếu là hợp đồng mua bán hàng hóa thì cần xác định hàng hóa là gì và số lượng

bao nhiêu, có thể bổ sung thêm giá cả là bao nhiêu

Nếu là hợp đồng dịch vụ thì cần đưa ra tên dịch vụ và thời gian hoàn thành là đến

khi nào

Ví dụ:

Cty CP thép Miền Nam

Thỏa thuận:

Cty CP thép Miền Nam cung cấp 15 tấn thép với giá 5.000.000 nghìn/tấn

Thời hạn giao hang

Bài 3:

Ông B là chủ doanh nghiệp bán hoa và có ký với cty VN Airline về việc vận chuyển hoa

từ miền Bắc ra miền Nam (Hợp đồng 1), ngoài ra ông B có ký với cty VN Airline một

hợp đồng về việc mua vé máy bay để đi du lịch ( Hợp đồng 2). Xác định bản chất pháp lý

của hợp đồng?

Bài giải

Phân tích bản chất pháp lý của hợp đồng là xem hợp đồng đó là hợp đồng thương mại

hay là hợp đồng dấn sự

Hợp đồng thương mại là do hai bên là thương nhân, mục đích là nhằm sinh lời, kinh

doanh (hợp đồng 1)

Hợp đồng dân sự vì ký với cá nhân và phục vụ mục đích sinh hoạt tiêu dung (Hợp đồng

2)

Nếu là hợp đồng thương mại thì tranh chấp phát sinh thì cần phải giài quyết bằng tài phán

thương mại ( tòa án thương mại ở đây là là tòa án kinh tế và trọng tài kinh tế )

Xem thêm:  Mẫu cảm thụ văn học lớp 6 năm 2021

2

Nếu là hợp đồng dân sự thì tranh chấp phát sinh là tranh chấp dân sự và cơ quan giải

quyết là tòa dân sự

Bài 4:

Cty CP nhựa gia dụng A có trụ sở chính tại quận Long Biên – HN ký hợp đồng bán hang

hóa trị giá 450 triệu đồng cho Cty TNHH TM Sông Lam có trụ sở chính tại TP Vinh tỉnh

Nghệ An. Trong dự thảo hợp đồng có điều khoản như sau: “ mọi tranh chấp phát sinh từ

hợp đồng này hai bên sẽ gặp nhau để bàn cách khắc phục. Nếu không có kết quả, tranh

chấp sẽ được đưa đến tòa án nơi bên nguyên đơn có trụ sở chính để giải quyết”.

  1. Các bên có thể thỏa thuận như vậy không? Vì sao
  2. Tòa án cấp nào có quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm tranh chấp này? Vì sao

Bài giải:

Các bên có thể thỏa thuận như vậy được vì ở đây có thỏa thuận bằng văn bản về

nơi giải quyết tranh chấp theo điều 35 khoản 1 điểm b quy định về thẩm quyền tòa án

theo lãnh thổ ( Bộ luật tố tụng dân sự 2004)

Tòa án giải quyết ở đây là tòa án cấp huyện căn cứ vào điều 33 khoản 1 điểm b

của bộ luật tố tụng dân sự 2004

Bài 5:

Ngày 15/08/2009, Cty CP dệt may A có trụ sở chính tại quận H thành phố HN ký

hợp đồng để mua của cty TNHH B có trụ sở chính tại quận T thành phố HN – là một cty

nhà nước chuyên kinh doanh các thiết bị điện tử tin học – 20 máy tính trị giá 180 triệu

đồng để trang bị cho hệ thống quản lý của Cty

Giả sử trong quá trình thực hiện hợp đồng có tranh chấp về chất lượng của số hang

hóa này thì khiếu kiện của bên mua về chất lượng sản phẩm có thể được gửi cho trọng tài

thương mại hoặc tòa án nào? Với điều kiện gì? Giải thích rõ vì sao?

Bài giải:

Ở đây là cùng khu vực lãnh thổ là tại TP HN nên không cần sử dụng điều 35

Cần xác định ở đây là loại tranh chấp gì? Tranh chấp thương mại hay tranh chấp

dân sự

Ở đây là tranh chấp thương mại do hai cty này có ký với nhau hợp đồng mua bán

hàng hóa

3

Chú ý: việc trang bị thiết bị cho cơ quan tổ chức nhằm hoạt động đều được coi là

hợp đồng thương mại

Nếu lựa chọn trọng tài thương mại thì điều kiện là

  1. Phải có thỏa thuận trọng tài được lập thành văn bản, có thể lập trước

hoặc sau khi tranh chấp phát sinh

  1. Chưa khởi kiện tại tòa án

Nếu lựa chọn giải quyết tại tòa, theo điều 35 khoản 1 điểm a thì khởi kiện tại quận

T thành phố HN, điều kiện là:

  1. Không lựa chọn trọng tài để giải quyết tranh chấp hoặc quyết định của

trọng tài không có hiệu lực

 

Bộ đề thi luật kinh tế trắc nghiệm

Phần I: Chọn phương án trả lời đúng nhất vào bảng trả lời câu hỏi:

Câu 1: Bản chất của Nhà nước là:

a. Tính giai cấp
b. Tính xã hội
c. Tính dân tộc
d. Cả a và b đều đúng

Câu 2: Trong những nhận định sau, nhận định nào không phải là đặc trưng của nhà nước:
a. Phân chia lãnh thổ theo đơn vị hành chính và quản lý dân cư theo lãnh thổ
b. Thiết lập trên cơ sở các giai cấp đối kháng trong xã hội
c. Có chủ quyền quốc gia
d. Ban hành pháp luật
Câu 3: Câu nào sau đây không đúng về Quốc hội:
a. Là cơ quan đại diện cao nhất của nhân dân
b. Là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất
c. Là cơ quan trong hệ thống cơ quan tư pháp
d. Là cơ quan giám sát tối cao toàn bộ họat động của nhà nước
Câu 4: Hội đồng nhân dân là:
a. Cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương
b. Do nhân dân địa phương gián tiếp bầu ra
c. Cơ quan chấp hành của Quốc hội
d. Cả a và b đều đúng
Câu 5: Hệ thống cơ quan xét xử bao gồm:

a. Tòa án nhân dân tối cao
b. Tòa án nhân dân các cấp
c. Tòa án quân sự các cấp
d. Cả a,b,c đều đúng

Câu 6: Chủ thể tham gia quan hệ pháp luật cần phải có đầy đủ các loại năng lực sau:

a. Năng lực chủ thể
b. Năng lực pháp luật
c. Năng lực hành vi
d. Cả a, b, c đều sai

Câu 7: Đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật là:
a. Do cơ quan nhà nước có thầm quyền ban hành
b. Chứa đựng các quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung
c. Được áp dụng nhiều lần trong đời sống
d. Cả a, b, c đều đúng
Câu 8: Bộ phận giả định của quy phạm pháp luật nói đến các yếu tố sau:
a. Hoàn cảnh
b. Điều kiện
c. Cách thức xử sự
d. Hoàn cảnh, điều kiện, thời gian, địa điểm

Câu 9: Điểm nào sau đây không phải và đặc điểm của quan hệ pháp luật là:
a. Là quan hệ xã hội
b. Không mang tính ý chí
c. Được bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp cưỡng chế nhà nước
d. Xuất hiện trên cơ sở các quy phạm pháp luật
Câu 10: Vi phạm pháp luật được cấu thành bởi:

a. Mặt khách quan
b. Mặt chủ quan
c. Chủ thể và khách thể
d. Cả a, b, c đều đúng

Câu 11: Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật bao gồm:

a. Lỗi
b. Động cơ
c. Mục đích
d. Cả a,b,c đều đúng

Câu 12: Chủ tịch nước có quyền ban hành:

a. Lệnh, quyết định
b. Lệnh, quyết định, chỉ thị
c. Lệnh, nghị quyết, quyết định
d. Pháp lệnh, quyết định

123doc