Mẫu giải phương trình lớp 8 nâng cao năm 2021

Mẫu giải phương trình lớp 8 nâng cao năm 2021

Các bạn đang gặp khó khăn trong việc giải phương trình lớp 8 nâng cao ? Vậy sau đây, 123doc sẽ giới thiệu với các bạn những mẫu giải phương trình 8 dành cho học sinh nâng cao mới nhất hiện nay. Những mẫu này đã được 123doc tổng hợp lại sau khi tham khảo tại nhiều nguồn thông tin uy tín hiện nay. Các bạn hãy tham khảo ngay nhé.

 

Bài tập giải phương trình lớp 8 nâng cao chọn lọc kèm đáp án

Bài 1: Mẹ hơn con24 tuổi. Sau 2 năm thì tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con. Tuổi con hiện tại là bao nhiêu ?

A. 5     B. 10
C.15     D. 20

 

Bài 2: Tích của 2 số tự nhiên chẵn liên tiếp. Tìm hai số đó ?

A. 2;4   B.4;6
C. 6;8   D. 8;10

 

Bài 3: Trong mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài mảnh đất hơn chiều rộng 3cm. Chu vi mảnh đất là 100cm. Chiều rộng hình chữ nhật là:

A. 23,5cm   B.47cm
C. 100cm   D. 3cm

 

II.Giải bài tập lớp 8 chọn lọc (hướng dẫn giải)

Câu 1: Hướng dẫn chi tiết giải toán 8:

X là số tuổi của mẹ hiện tại  (Tuổi) (x ∈ N)

→ số tuổi của mẹ là x + 24 (Tuổi)

Theo bài ra ta có: 3(x + 2) = x + 24 + 2

⇔ 3x + 6 = x + 26

⇔ 2x – 20 = 0

⇔ x = 10

Vậy hiện tại tuổi con là 10

Chọn đáp án B.

Câu 2: Hướng dẫn chi tiết 

Gọi 2 số chẵn liên tiếp cần tìm là x; x + 2 (x chia hết 2; x ∈ N)

Theo bài ra ta có: x(x + 2) = 24 ⇔ x2 + 2x – 24 = 0

⇔ (x – 4)(x + 6) = 0 ⇔ x = 4 (Do x + 6 > 0 ∀ x ∈ N)

Vậy hai số đó là 4; 6.

Câu 3: Hướng dẫn chi tiết 

X là chiều rộng mảnh đất (cm) (x > 0)

→ Chiều dài hình chữ nhật là x + 3(cm)

Theo đề bài, ta có:

2[ x + (x + 3) ] = 100 ⇔ 2x + 3 = 50 ⇔ x = 23,5

Vậy chiều rộng của mảnh đất hình chữ nhật là 23,5cm

Chọn đáp án A.

Câu 4: Hướng dẫn chi tiết 

Gọi t ( h ) là khoảng thời gian từ khi xe hơi di chuyển đến lúc bắt kịp xe đạp; t > 0.

⇒ t + 6 ( h ) là thời gian kể từ lúc xe đạp đi đến lúc xe hơi đuổi kịp.

Xem thêm:  Mẫu đề thi luật kinh tế năm 2021

+ Quãng đường xe đạp đi được là s1 = 15( t + 6 ) km.

+ Xe hơi đi được quãng đường là s2 = 60t km.

Hai xe xuất phát cùng 1 điểm (A) nên khi gặp nhau s1 = s2.

Khi đó ta có: 15(t + 6) = 60t ⇔ 60t – 15t = 90 ⇔ t = 2(h) (thỏa mãn)

Sau 2 giờ xe hơi bắt kịp xe đạp.

Chọn đáp án B.

Câu 5: Hướng dẫn chi tiết 

x(km/h) là vận tốc trung bình của người đó đi được

a là nửa quãng đường AB là: (km)

Khi đó ta có:

+ Nửa quãng đường đầu là:  (h)

+ Nửa quãng đường còn lại là:  (h)

→ Đi hết quãng đường AB là

Do đó ta có:

Vậy vận tốc cần tìm là 24km/h

Câu 6: Hướng dẫn chi tiết 

Giải phương trình:

Vận tốc của xe đạp đi từ A đi đến B là 12km/h.

Chọn đáp án A

Câu 7: Hướng dẫn chi tiết

Hướng dẫn các bạn lập phương trình . sâu đó các bạn hãy thử giải nó nhé

Bước 1: Lập phương trình

+ Chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn (thường chọn đại lượng đề bài yêu cầu làm ẩn)

+ Biểu diễn tất cả các đại lượng khác qua ẩn vừa chọn.

+ Sau đó hãy lập phương trình và biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng đã cho.

Bước 2: Giải phương trình

Bước 3: So sánh với điều kiện của bài, đưa ra kết quả là kết luận cuối cùng.

Vậy lớp sẽ có 40 học sinh

Câu 8: Hướng dẫn chi tiết 

Chọn đáp án C

Câu 9: Hướng dẫn chi tiết 

X là độ dài quãng đường AB (đơn vị km, x > 0)

Thời gian ô tô tải đi từ A đến B là  (giờ)

Thời gian xe con đi từ A đến B là (giờ)

Vì xe con xuất phát sau xe tải 1 giờ 30 phút =  giờ nên ta có phương trình:

(thỏa mãn điều kiện)

Vậy AB dài 270km.

Chọn đáp án A

Câu 10: Hướng dẫn chi tiết 

X là vận tốc của ca nô (km/h) và  x > 3. Vận tốc ca nô xuôi dòng là x + 3(km/h)

Thời gian ca nô xuôi dòng từ A đến B là  (giờ)

x-3 là vận tốc ca nô đi ngược dòng (km/h)

Ca nô di chuyển từ điểm B đến địa điểm gặp bè có quãng đường là : 40 – 8 = 32 km

Thời gian ca nô ngược dòng từ B đến địa điểm gặp bè là: (giờ)

Thời gian bè trôi là:

Ta có phương trình:

 

Cách giải phương trình lớp 8 nâng cao hay

A. Phương pháp giải

Xem thêm:  Mẫu công thức vật lý 8 năm 2021

+ Bước 1: Quy đồng và khử mẫu ( nếu có mẫu thức).

+ Bước 2: Áp dụng quy tắc chuyển vế đổi dấu.

+ Bước 3. Nhân phá các ngoặc, rút gọn hai vế, tìm giá trị của ẩn thỏa mãn

Chú ý: a.b = 0 khi a = 0 hoặc b = 0

B. Ví dụ minh họa

Câu 1. Giải phương trình (x- 1). (2x – 3) – 2x2 = 0

Lời giải

Ta có

Chọn A.

Câu 2. Giải phương trình (x + 3). (x+ 5) = (x+ 4). (2+ x)

Lời giải

Ta có:

Vậy nghiệm của phương trình đã cho là

Chọn B.

Câu 3. Tìm giá trị của x thỏa mãn:

  1. x= 2
  2. x = 4
  3. x = 1
  4. x = 5

Lời giải

Ta có:

Chọn A.

C. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1. Giải phương trình 2( x + 3) + 4( 2 – 2x ) = 2( x – 2)

Câu 2. Giải phương trình 4( 18- 5x) – 12( 3x – 7) = 15( 2x – 16) – 6(x+ 14)

  1. 2       B. x =3       C. x = 5       D. x = 6

Câu 3. Giải phương trình 2( 5x – 8) – 3(4x – 5) = 4 (3x – 4) + 11

Câu 4. Tìm x biết: (2x +2)(x – 1) – (x + 2).(2x + 1) = 0

Câu 5. Tìm x biết : ( 3x + 1). ( 2x- 3) – 6x. (x + 2) = 16

  1. x= 2

B.x = – 3

  1. x = – 1
  2. x = 1

Câu 6: Giải phương trình (x+1). (2 – x) – (3x+ 5)(x+ 2) = -4x2 + 1 ?

Câu 7: Giá trị của x thỏa mãn 2x ( x+ 3) + 2(x+ 3) = 0 là ?

  1. x = -3 hoặc x = 1
  2. x = 3 hoặc x = -1 .
  3. x = -3 hoặc x = -1 .
  4. x = 1 hoặc x = 3

Câu 8. Giải phương trình: 2x2(x + 2) – 2x(x2 + 2) = 0

  1. x= 0

B.x = 0 hoặc x= -1

  1. x = 1 hoặc x = -1
  2. x= 0 hoặc x = 1

Câu 9. Giải phương trình

Câu 10. Tìm giá trị của x thỏa mãn:

  1. x = 1
  2. x = 5
  3. x = 3
  4. x = 7

 

14 dạng bài tập giải phương trình lớp 8 nâng cao

Bài 1: Tổng số học sinh của hai lớp 8A và 8B là 78 em. Nếu chuyển 2 em từ lớp 8A qua lớp 8B thì số học sinh của hai lớp bằng nhau. Tính số học sinh của mỗi lớp.

Bài 2: Có 15 quyển vở gồm hai loại: loại I giá 2000 đồng một quyển, loại II giá 1500 đồng một quyển. Số tiền mua 15 quyển vở là 26000 đồng. Hỏi có mấy quyển vở mỗi loại?

Bài 3: Hai thùng dầu A và B có tất cả 100 lít. Nếu chuyển từ thùng A qua thùng B 18 lít thì số lượng dầu ở hai thùng bằng nhau. Tính số lượng dầu ở mỗi thùng lúc đầu.

Bài 4: Tổng của hai chồng sách là 90 quyển. Nếu chuyển từ chồng thứ hai sang chồng thứ nhất 10 quyển thì số sách ở chồng thứ nhất sẽ gấp đôi chồng thứ hai. Tìm số sách ở mỗi chồng lúc ban đầu.

Xem thêm:  Mẫu đề thi học sinh giỏi địa 8 năm 2021

Bài 5: Khu vườn hình chữ nhật có chu vi 82m. Chiều dài hơn chiều rộng 11m. Tính diện tích khu vườn.

Bài 6: Một người đi xe đạp từ địa điểm A đến địa điểm B với v.tốc 15km/h và sau đó quay trở về từ B đến A với v.tốc 12km/h. Cả đi lẫn về mất 4 giờ 30 phút. Tính chiều dài quãng đường.

Bài 7: Lúc 7 giờ. Một ca nô xuôi dòng từ A đến B cách nhau 36km rồi ngay lập tức quay về bên A lúc 11 giờ 30 phút. Tính v.tốc của ca nô khi xuôi dòng. Biết rằng v.tốc nước chảy là 6km/h.

Bài 8: Một ca nô xuôi dòng từ bến A đến bến B mất 4 giờ, và ngược dòng từ bến B đến bến A mất 5h. Tính khoảng cách giữa hai bến, biết v.tốc dòng nước là 2km/h.

Bài 9: Một người đi xe đạp từ A đén B với vậntốc trung bình 12km/h. Khi đi về từ B đến A. Người đó đi với vậntốc trung bình là 10 km/h, nên thời gian về nhiều hơn thời gian đi là 15 phút. Tính độ dài quảng đường AB.

Bài 10: Một người đi xe máy từ A đến B với vậntốc 30 km/h. Đến B người đó làm việc trong một giờ rồi quay về A với vậntốc 24 km/h. Biết thời gian tổng cộng hết 5 giờ 30 phút. Tính quãng đường AB.

Bài 11: Hiệu của hai số bằng 50. Số này gấp ba lần số kia. Tìm hai số đó.

Bài 12: Một bạn học sinh đi học từ nhà đến trường với vtốc trung bình 4 km/h. Sau khi đi được 2/3 quãng đường bạn ấy đã tăng vtốc lên 5 km/h. Tính quãng đường từ nhà đến trường của bạn học sinh đó, biết rằng thời gian bạn ấy đi từ nhà đến trường là 28 phút.

Bài 13: Một xe ô tô đi từ A đến B hết 3 giờ 12 phút. Nếu vtốc tăng thêm 10 km/h thì đến B sớm hơn 32 phút. Tính quãng đường AB và vtốc ban đầu của xe.

Bài 14: Một người đi từ A đến B, nếu đi bằng xe máy thì mất thời gian là 3 giờ 30 phút, còn đi bằng ô tô thì mất thời gian là 2 giờ 30 phút. Tính quãng đường AB, biết rằng v.tốc ôtô lớn hơn v.tốc xe máy là 20 km/h.

123doc