Mẫu giáo án dạy học theo chủ đề môn ngữ văn 8 năm 2021

Mẫu giáo án dạy học theo chủ đề môn ngữ văn 8 năm 2021

Các bạn đang tìm kiếm các tài liệu về việc dạy học theo chủ đề môn ngữ văn 8 ? Vậy các bạn hãy cùng chúng mình tham khảo ngay bài viết dưới đây nhé.

Nội dung bài viết này là nhưng thông tin mà mình đã sư tâm từ rất nhiều nguồn uy tín chất lượng, những nội dung này sẽ giúp được các bạn rất nhiều đó. Chúc các bạn có một ngày tốt lành.

 

Mẫu kế hoạch dạy học theo chủ đề môn ngữ văn 8

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN 8 LỚP 8.

TÊN CHỦ ĐỀ: LỰA CHỌN TRẬT TỰ TỪ TRONG CÂU

Thứ tự tiết, tên bài theo Sgk hiện hành Chủ đề dạy học
Tiết theo PPCT Tên bài Tổng số tiết theo PPCT Tên chủ đề Tổng số tiết
24 Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự 3

Miêu tả và

biểu cảm trong

văn tự sự

3
28

Luyện tập viết đoạn văn tự sự kết hợp miêu tả và

biểu cảm

32 Lập dàn ý bài văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm

 

BƯỚC 1: XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ DẠY HỌC

I.Xác định tên chủ đề:

II.Mô tả chủ đề:

1.Tổng số tiết thực hiện chủ đề: 3 tiết

2.Mục tiêu chủ đề:

Học xong chủ đê này học sinh cần đạt được:

*. Kiến thức:

– Hiểu được vai trò yếu tố kể, miêu tả trong văn tự sự.

– Nắm đước cách lập dàn ý cho bài văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và tự sự.

– Biết kết hợp yếu tố miêu tả, kể, biểu cảm trong một đoạn văn tự sự.

*. Kĩ năng:

– Nhận ra và phân tích được tác dụng của các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự.

– Xây dựng được bố cục, sắp xếp các ý hợp lí cho bài văn tự sự kết hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm.

– Viết được đoạn văn và bài văn ngắn có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm.

*. Thái độ:

– HS tự giác tích cực

*. Năng lực cụ thể hs cần phát triển:

  1. Năng lực chung: Tự học, giao tiếp, hợp tác,tư duy sáng tạo, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
  2. Năng lực chuyên biệt: Sử dụng ngôn ngữ, cảm thụ thẩm mĩ, giải quyết vấn đề

3.Phương tiện:

– Thầy:  Ngữ liệu, các phương pháp, kĩ thuật và máy chiếu.

– Trò: Đọc ngữ liệu cho trước, soạn bài theo sự hướng dẫn của giáo viên.

4.Nội dung chính của chủ đề:

Hoạt động 1: Khởi động

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức:

Tiết 1: Tìm hiểu về:

  1. Vai trò của yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự:
  2. Lập dàn ý

Tiết 2+3: Luyện tập

Hoạt động 4: Vận dụng

Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng:

BƯỚC 2: BIÊN SOẠN CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP:

Tiết 1:Tìm hiểu lí thuyết

STT Cây hỏi và bài tập Mức độ Định hướng năng lực
1 Trong đoạn trích, tác giả kể lại những sự việc gì? -Nhận biết – tự học
2 Tìm các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong đoạn trích? -Nhận biết – tự học
3 So sánh, tìm ra sự khác nhau của 3 đoạn văn trên, từ đó rút ra nhận xét về vai trò trong yếu tố kể, miêu tả, biểu cảm trong văn tự sự? -Hiểu và vận dụng -sử dụng ngôn ngữ TV, giao tiếp, hợp tác, xử lí tình huống.
4

– GV cho HS tìm bố cục bài văn, sự việc chính và ngôi kể?

 

-Hiểu và vận dụng thấp -giao tiếp, hợp tác
5 Nội dung cơ bản ở từng phần MB, TB, KB? -Hiểu – tự học
6

Các yếu tố miêu tả biểu cảm được kết hợp sử dụng ở chỗ nào trong truyện? Tác dụng của nó?

 

-Hiểu và vận dụng cao -sử dụng ngôn ngữ TV, giao tiếp, hợp tác, xử lí tình huống.
7

Đặc điểm dàn ý của bài văn tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm?

 

-Nhận biết, khái quát – tự học

Tiết 2,3: Luyện tập

* Đề bài: Kể lại một lần em mắc lỗi(với bố mẹ, thầy cô hoặc bạn thân)

STT Cây hỏi và bài tập Mức độ Định hướng năng lực
1

– GV cho HS phân tích đề.

-GV kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của HS.

-nhận biết, thông hiểu

vận dụng

Tự học, giao tiếp, hợp tác.
2

* GV cho HS hoạt động nhóm theo cặp với các yêu cầu sau:

– Nhận xét bố cục, yêu cầu chung của dàn ý.

– Nội dung dàn ý đã đầy đủ các sự việc chưa, kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm ở chỗ nào, có hợp lí không?

 

-thông hiểu

vận dụng

-sử dụng ngôn ngữ TV, giao tiếp, hợp tác, xử lí tình huống.
3

* GV tổ chức cho HS luyện viết các đoạn văn theo bố cục, kết hợp được yếu tố miêu tả và biểu cảm.

– Đoạn MB

– Một đoạn phần TB.

– Đoạn KB.

* Sau mỗi đoạn văn, Gv cho HS trình bày và nhận xét, đánh giá (có thể cho điểm những đoạn văn hay, độc đáo), đặc biệt nhấn mạnh phải kết hợp tốt yếu tố miêu tả và biểu cảm.

* Gv cho Hs thảo luận nhóm theo bàn: Để có đoạn văn tự sự hay, ta phải làm như thế nào?

-thông hiểu

vận dụng

-sử dụng ngôn ngữ TV, giao tiếp, hợp tác, xử lí tình huống, tạo lập văn bản viết.

BƯỚC 3: THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

–  Thời gian:  1′

– Phương pháp:  Thuyết trình

–  Kĩ thuật: Động não

–  Năng lực cần phát triển:cảm thụ thẩm mĩ

– GV: Giới thiệu khái quát yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản tự sự để vào bài

HOẠT ĐỘNG 2 :HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

– Thời gian: 43′

– Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình

–  Kĩ thuật: động não, khăn trải bàn…

–  Năng lực cần phát triển : Tự học, giao tiếp, hợp tác

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT- KN

CẦN ĐẠT

– GV cho HS tìm hiểu phần I

* GV đưa VD lên máy chiếu.

? Trong đoạn trích, tác giả kể lại những sự việc gì?

+ Đoạn trích kể lại cuộc gặp gỡ đầy cảm động của nhân vật “tôi” với người mẹ lâu ngày xa cách.

– GV cho HS nhận diện yếu tố kể, miêu tả, biểu cảm trong đoạn văn.

? Tìm các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong đoạn trích?

– GV đánh giá.

 

 

 

 

 

 

* GV cho HS thảo luận nhóm: đưa 3 đoạn văn:

– đoạn 1: SGK

– đoạn 2: bỏ các yếu tố miêu tả, biểu cảm

– đoạn 3: bỏ yếu tố kể.

H:  So sánh, tìm ra sự khác nhau của 3 đoạn văn trên, từ đó rút ra nhận xét về vai trò trong yếu tố kể, miêu tả, biểu cảm trong văn tự sự?

® Đoạn văn 2 chỉ kể lại sự việc hai mẹ con gặp nhau nhưng tình cảm giữa hai mẹ con chưa bộc lộ rõ.

® Đoạn văn 3: Bỏ các yếu tố kể, chỉ để lại các câu miêu tả, biểu cảm thì không có cốt truyện do sự việc, nhân vật và hành động tạo nên.

=>Rút ra nhận xét.

* GV đánh giá, kết luận chốt kiến thức

 

* Chuyển ý: Thực tế khi viết văn tự sự không mấy khi ta chỉ sử dụng đơn thuần yếu tố tự sự mà thường kết hợp với yếu tố miêu tả và biểu cảm để bài viết thêm sinh động. Vậy dàn ý của bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm có đặc điểm như thế nào?  Chúng ta cùng đi tìm hiểu bài học hôm nay.

* GV cho HS đọc ngữ liệu

– GV cho HS tìm bố cục bài văn, sự việc chính và ngôi kể?

+ Truyện kể về món quà sinh nhật độc đáo của Trinh dành cho người bạn thân thiết nhất của mình (Trang)

+ Ngôi kể thứ nhất

*GV cho HS thảo luận nhóm (10 phút) thực hiện yêu cầu sau:

1. Nội dung cơ bản ở từng phần MB, TB, KB?

(- MB: Kể và tả quang cảnh chung buổi sinh nhật.

– TB:  Kể về món quà sinh nhật độc đáo của ngư­ời bạn.

– KB:  Nêu cảm nghĩ về món quà sinh nhật của người bạn.)

2. Các yếu tố miêu tả biểu cảm được kết hợp sử dụng ở chỗ nào trong truyện? Tác dụng của nó?

(* Các yếu tố miêu tả: tấp nập kẻ ra người vào, các bạn ngồi chật cả nhà, tiếng cười nói ríu rít, Trinh tươi cười… lom khom …, lặng lẽ cười…, chỉ gật đầu không nói.

=> Tác dụng:

– Miêu tả cụ thể tỉ mỉ không khí, diễn biến của buổi sinh nhật.

– Giúp người đọc cảm nhận được tình bạn thắm thiết của Trang và Trinh.

* Các yếu tố biểu cảm:

Tôi cứ bồn chồn ko yên… bắt đầu lo… tủi thân và giận Trinh… giận mình quá… tôi run run … cảm ơn Trinh quá…, quý giá làm sao.

=> Tác dụng: Bộc lộ t/c bạn bè chân thành, sâu sắc. Giúp cho người đọc hiểu rằng tặng cái gì không quan trọng bằng tặng như thế nào.)

– GV phát phiếu học tập.

– Gv nhận xét, đánh giá.

H: Đặc điểm dàn ý của bài văn tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm?

– GV đánh giá kết luận.

Hết tiết 1, chuyển sang tiết 2,3

– HS đọc VD SGK

 

– Trả lời các nhận xét bổ sung.

 

 

 

 

-Suy nghĩ trả lời

 

 

 

 

 

 

 

 

– HS dùng kĩ thuật khăn phủ bàn thảo luận nhóm theo bàn (5 phút).

 

 

– HS thảo luận xong, đại diện nhóm trình bày và nhận xét.

 

 

 

 

 

 

 

– HS nhắc lại kiến thức rút ra.

 

 

 

 

 

 

 

– HS đọc Vb SGK.

– HS xác nhận bố cục (trả lời cá nhân)

 

 

 

– HS thảo luận(hai bàn/nhóm) vào phiếu học tập bằng kĩ thuật khăn phủ bàn (10 phút).

– Đại diện từng nhóm trình bày kết quả và nhận xét bổ sung

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

=> rút ra ghi nhớ

I. Vai trò của yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự:

1. VD

a, Các yếu tố miêu tả.

– Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, ríu cả chân lại.

– Mẹ tôi không còm cõi.

– Gương mặt mẹ vẫn tươi sáng với đôi mắt trong và nước da mịn, làm nổi bật mầu hồng của hai gò má.

b, Các yếu tố biểu cảm

– Hay tại sự sung sướng… còn sung túc (suy nghĩ)

– Tôi thấy những cảm giác ấm áp…lạ thường. (cảm nhận)

– Phải bé lại và lăn vào lòng …êm dịu vô cùng.   (phát biểu cảm tưởng)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Nhận xét.

– Miêu tả và biểu cảm  giúp cho việc kể chuyện thêm sinh động và sâu sắc hơn.

 

 

 

 

 

 

II. Lập dàn ý

1. VD

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Ghi nhớ.

Dàn ý của bài văn tự sự:

+ Mở bài: Giới thiệu sự việc, nhân vật, tình huống xảy ra câu chuyện.

  + Thân bài:  Kể lại diễn biến theo một trình tự nhất định (Câu chuyện diễn ra ở đâu, khi nào? Với ai? Như thế nào?)

     – Trong khi kể có thể xen miêu tả, biểu cảm.

  + Kết bài:  Nêu kết cục và cảm nghĩ của người trong cuộc.

HOẠT ĐỘNG 3 :LUYỆN TẬP

– Thời gian: 65′

– Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, nhóm

–  Kĩ thuật: động não, khăn phủ bàn…

–  Năng lực cần phát triển : Tự học, giao tiếp, hợp tác ,sử dụng ngôn ngữ: tạo lập văn bản viết

 

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ CHUẨN KIẾN THỨC- KĨ NĂNG CẦN ĐẠT

 

* GV cho HS hoạt động cá nhân.

– GV cho HS phân tích đề.

 

 

 

– GV kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của HS.

* GV cho HS hoạt động nhóm theo cặp với các yêu cầu sau:

– Nhận xét bố cục, yêu cầu chung của dàn ý.

– Nội dung dàn ý đã đầy đủ các sự việc chưa, kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm ở chỗ nào, có hợp lí không?

 

* GV gọi hai nhóm cặp trình bày để các bạn so sánh, nhận xét, bổ sung.

– GV đánh giá và đưa ra một dày ý chung như bên.

 

 

* GV chốt và chuyển ý.

– GV hỏi HS: Vai trò của các đoạn văn trong một bài văn nói chung và văn tự sự nói riêng?

– Gv nhận xét, đánh giá.

* GV tổ chức cho HS luyện viết các đoạn văn theo bố cục, kết hợp được yếu tố miêu tả và biểu cảm.

– Đoạn MB

– Một đoạn phần TB.

– Đoạn KB.

* Sau mỗi đoạn văn, Gv cho HS trình bày và nhận xét, đánh giá(có thể cho điểm những đoạn văn hay, độc đáo), đặc biệt nhấn mạnh phải kết hợp tốt yếu tố miêu tả và biểu cảm.

* Gv cho Hs thảo luận nhóm theo bàn: Để có đoạn văn tự sự hay, ta phải làm như thế nào?

– Gv nhận xét, kết luận.

* GV củng cố bài học bằng câu hỏi: Qua 3 tiết học giúp các em nắm được những đơn vị kiến thức nào?

– Gv nhận xét, kết luận toàn bộ chủ đề.

 

* HĐ cá nhân:

– HS phân tích đề bài ở các khía cạnh:

+ Kiểu bài

+ Nội dung

+ Phạm vi.

– HS xem lại dàn ý đã lập.

 

* HĐ nhóm:

– HS vận dụng kĩ thuật KPB để thảo luận nhóm theo cặp trong thời gian 10 phút: trao đổi bài cho nhau đọc và góp ý với bạn.

 

 

– Đại diện hai nhóm trình bày bài làm.

 

– HS quan sát, suy nghĩ dàn ý chung, bổ sung(nếu thiếu)

 

 

 

 

– Trả lời cá nhân(2 em)

 

 

 

– HS làm việc cá nhân, viết từng đoạn văn theo yêu cầu của GV.

 

 

 

 

– HS trình bày bài làm, nhận xét, bổ sung cho nhau(2 em)

 

 

 

* HS vận dụng kĩ thuật KPB thảo luận trong thời gian 5 phút và trình bày kết quả.

 

 

 

 

– Trả lời cá nhân(3 em)

* Đề bài: Kể lại một lần em mắc lỗi(với bố mẹ, thầy cô hoặc bạn thân)

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Lập dàn ý.

a. MB.

– Giới thiệu khái quát sự việc.

b. TB.

– Hoàn cảnh dẫn tới sự việc(thời gian, không gian, địa điểm, tình huống)

– Kể chi tiết diễn biến sự việc.

+ Nhân vật chính, phụ.

+ Lời nói, hành động, suy nghĩ, thái độ của mỗi nhân vật tham gia sự việc.

+ Tình huống đặc biệt(nếu có)

– Sự việc kết thúc: cách giải quyết, tâm trạng, suy nghĩ của mỗi nhân vật, đặc biệt là người mắc lỗi(bài học rút ra).

* Xác định rõ yếu tố miêu tả và biểu cảm được sử dụng:

– Miêu tả: ngoại cảnh, ngoại hình(nét mặt, ánh mắt, cử chỉ)

– Biểm cảm: thái độ, suy nghĩ, tâm trạng của nhân vật, đặc biệt là nhân vật chính.

c. KB.

– Khẳng định ý nghĩa của sự việc.

2. Luyện viết đoạn.

a. Đoạn MB.

 

 

 

 

 

 

b. Các đoạn phần TB.

 

 

c. Đoạn KB.

HOẠT ĐỘNG 4 :VẬN DỤNG

– Thời gian: 20′

– Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình

–  Kĩ thuật: động não, khăn trải bàn…

–  Năng lực cần phát triển : sử dụng ngôn ngữ: tạo lập văn bản viết.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ CHUẨN KIẾN THỨC- KĨ NĂNG CẦN ĐẠT

HD vận dụng

1.? Lập dàn ý chi tiết cho đề bài sau: Đóng vai lão Hạc, kể lại câu chuyện bán chó với ông Giáo.

 

 

-Hs suy nghĩ làm bài

 

-Dàn bài chi tiết, đúng yêu cầu, bố cục của đề.

-Kết hợp được yếu tố miêu tả và biểu cảm.

HOẠT ĐỘNG 5 :TÌM TÒI MỞ RỘNG

– Thời gian: 3′

– Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình

–  Kĩ thuật: động não, khăn trải bàn…

–  Năng lực cần phát triển: tự học, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT_KN

 CẦN ĐẠT

1.Tìm đọc trên sách báo các phương tiện thông tin đại chúng các yếu tố, miêu tả trong văn tự sự. -Hs tìm đọc

 

 

  1. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà.

4.1: Giao bài và hướng dẫn học bài:

– Học kĩ lý thuyết, nắm chắc kiến thức và cách làm bài văn tự sự kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm.

4.2: Chuẩn bị bài tiết sau: – Đọc kĩ bài và soạn bài: Tình thái từ

PHỤ LỤC 1: CỦNG CỐ-HƯỚNG DẪN TỰ HỌC TẠI NHÀ

*Giao bài và hướng dẫn học bài: – Học kĩ lý thuyết, nắm chắc kiến thức và cách làm bài văn tự sự kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm.

– Hoàn thành dàn ý trên lớp thành 1 bài văn hoàn thiện.

* Chuẩn bị bài tiết sau: – Đọc kĩ bài và soạn bài: Tình thái từ theo câu hỏi SKG

Chuẩn bị câu hỏi sau:

+ Các từ in đậm trong các VD trên được dùng trong những hoàn cảnh giao tiếp khác nhau ntn ?

+ Qua tìm hiểu VD , hãy rút ra kết luận về cách sử dụng tình thái từ ?

+ So sánh tình thái từ và thán từ, trợ từ?

PHỤ LỤC 2: KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

Câu hỏi: Viết đoạn triển khai 1 luận điểm trong phần thân bài, trong đoạn văn có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm?Gạch chân dưới yếu tố đó?

Yêu cầu:

– Hình thức: đảm bảo hình thức đoạn văn, diễn đạt mạch lạc, rõ rang, không sai lỗi chính tả.

– Nội dung: đoạn văn hướng về nội dung cụ thể, có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm phù hợp trong câu, chỉ rõ tác dụng của việc sử dụng các yếu tố đó.

BƯỚC 4: TỔ CHỨC DẠY HỌC VÀ DỰ GIỜ

– Thời gian dạy: Ngày 02/10/2017

– Giáo viên lên lớp: Bùi Thị Loan

– Đối tượng học: HS lớp 8a4

– Thành phần dự giờ: Nhóm Ngữ văn 8

BƯỚC 5: PHÂN TÍCH RÚT KINH NGHIỆM BÀI HỌC

– Qua giờ học đa số hoc sinh đã phát triển được một số năng lực chung và riêng như: giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ TV, phản biện..Song một số HS kĩ năng thuyết trình chưa tốt, còn ấp úng, rụt rè.

– Cần cho Hs luyện kĩ năng thuyết trình nhiều hơn nữa, đặc biệt là đối với HS nhát, kĩ năng nói chưa tốt.

 

Mẫu giáo án dạy học theo chủ đề môn ngữ văn 8

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ NĂM HỌC 2021

–  Tổ: Khoa học

–  Môn: Ngữ văn 8

– Nhóm Ngữ văn 8

+ Nguyễn Thị Mai Lan – nhóm trưởng

+ Nguyễn Thị Thương

 

BƯỚC 1: Xây dựng chủ đề dạy học

I-   Xác định tên chủ đề:  Dấu câu

II- Mô tả chủ đề:

1- Tổng số tiết thực hiện chủ đề: 03

+ Nội dung  tiết 1: Giới thiệu chung về dấu câu. Tìm hiểu công dụng và ý nghĩa ngữ pháp một số dấu câu (Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm, dấu ngoặc kép, ôn luyện về dấu câu .)

+Nội dung tiết 2: Tiếp tục tìm hiểu về công dụng và ý nghĩa ngữ pháp  một số dấu câu. Áp dụng làm bài tập.

+ Nội dung tiết 3: Nắm được kiến thức về dấu câu một cách có hệ thống.

Có ý thức cẩn trọng trong việc dùng dấu câu,tránh được các lỗi thường gặp về dấu câu.

(Tùy từng lớp giáo viên có thể cân đối thời lượng các tiết cho phù hợp để hoàn thành các nội dung trên)

  PPCT cũ PPCT mới
Tiết 55 – 56 – 57 55- 56-57
Tên bài     Dấu câu        Chủ đề:  Dấu câu

 

2- Mục tiêu chủ đề:

a-    Mục tiêu tiết 1:

+ Kiến thức:

– Nắm được một số dấu câu thường gặp.

– Hiểu được công dụng ý nghĩa ngữ pháp của các dấu câu: Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm,dấu ngoặc kép và một số loại dấu câu đã học.

– Biết tự phát hiện và sửa các lỗi thường gặp  trong bài viết của mình và của người khác.

+ Thái độ:Có ý thức sử dụng dấu câu đúng khi viết văn bản.

+ Kĩ năng:  Rèn luyện kĩ năng sử dụng một số dấu câu.

b- Mục tiêu tiết 2:

+ Kiến thức:

– Tiếp tục hướng dẫn học sinh tìm hiểu công dụng ý nghĩa ngữ pháp của một số dấu câu trong chương trình Ngữ văn 8.

– Biết tự phát hiện và sửa các lỗi về câu trong bài viết của mình và của bạn.

+ Thái độ:Có ý thức sử dụng dấu câu đúng khi viết văn bản.

+ Kĩ năng:  Rèn luyện kĩ năng sử dụng dấu câu. Vận dụng vào đặt câu , viết đoạn.

  • Mục tiêu tiết 3:

Kiến thức:

– Nắm được các kiến thức về dấu câu một cách có hệ thống.

– Có ý thức cẩn trọng trong việc dùng dấu câu,tránh được các lỗi thường gặp về dấu câu.

Thái độ: Có ý thức sử dụng các loại dấu câu trong khi tạo lập văn bản.

Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng dấu câu. Vận dụng vào đặt câu , viết đoạn.

 3- Phương tiện: 

  • Máy chiếu.
  • Phiếu học tập
  • Học liệu.

4- Các nội dung chính của chủ đề theo tiết:

Tiết 1:

  1. Các dấu câu : Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm. Dấu ngoặc kép.
  2. Công dụng của hai loại dấu câu trên.

Tiết 2:

  1. Công dụng của hai loại dấu câu trên ( tiếp theo)

III. Ôn luyện về dấu câu. (tổng kết)

Tiết 3 :  III. Ôn luyện về dấu câu. ( Các lỗi thường gặp) (tiếp theo).

  1. Luyện tập tổng hợp.

BƯỚC 2:  Biên soạn câu hỏi/bài tập:

* Biên soạn câu hỏi/ bài tập theo hướng:

– Xây dựng, xác định và mô tả 4 mức độ yêu cầu (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao)

–  Mỗi loại câu hỏi/bài tập sử dụng để kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất nào của học sinh trong dạy học.

* Cụ thể:

Tiết 1:

TT Câu hỏi/ bài tập Mức độ Năng lực, phẩm chất
1  Dấu ngoặc đơn dùng để làm gì?  Nhận biết

 -Nắm được dấu câu thường dùng

-Thể hiện năng lực tự học, tự tìm hiểu, thu thập thông tin.

2  Đặt câu có sử dụng dấu ngoặc đơn?  Vận dụng  Giải quyết vấn đề
3

Thảo luận:

Hãy giải thích vì sao em lại phải dùng dấu ngoặc đơn?

 Thông hiểu

-Hợp tác để giải quyết vấn đề

– Giải thích, thuyết trình

4 Từ các ví dụ trên hãy cho biết cách dùng  dấu ngoặc đơn để làm gì?   Thông hiểu

 Biết sử dụng dấu câu phù hợp.

Trình bày quan điểm.

5 Nhận xét cách dùng dấu ngoặc đơn?  Thông hiểu  Giải thích
6 Câu thứ 2,4 thuộc kiểu câu nào? Thông hiểu  Giải thích
7  Tại sao người viết lại dùng dấu hai chấm?  Vận dụng  Phân tích, giải thích
8  Từ ví dụ SGK, hãy cho biết trường hợp người viết sử dụng dấu hai chấm trong các câu  nhằm mục đích gì?  Vận dụng  Nhận xét, đánh giá.
9  So sánh cách dùng dấu câu trong từng cặp? Vận dụng So sánh, nhận xét
10  Nhận xét các dấu câu?  Vận dụng

 Giải thích

Thuyết trình

11  Giải thích công dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm. Người ta có thể bỏ không dùng  loại dấu câu này được không? Vì sao Thông hiểu

 Giải thích.

Thuyết trình

12 Từ những bài tập trên , em có nhận xét gì về công dụng của hai loại dấu này? Thông hiểu

 Đánh giá, nhận xét

Trình bày quan điểm

13  GV gọi HS nhắc lại công dụng của 2 loại dấu câu này? Nhận biết  Nhớ được kiến thức

 

 

Tiết 2:

TT Câu hỏi/ bài tập Mức độ Năng lực, phẩm chất
 1 Dấu ngoặc kép dùng để làm gì ?       Vận dụng Giải quyết vấn đề
 2  Đặt câu có sử dụng dấu ngoặc kép  Vận dụng thấp Kỹ năng biết sử dụng dấu câu phù hợp
 3 Nhận xét dấu ngoặc kép? Vận dụng thấp Kỹ năng biết sử dụng dấu câu phù hợp
 4 Tại sao người viết lại dùng dấu ngoặc kép? Vận dụng cao Kỹ năng biết sử dụng dấu câu phù hợp
 5  Đặt dấu câu thích hợp vào chỗ có  dấu ngoặc kép phù hợp – Ví dụ cụ thể  Vận dụng thấp Kỹ năng biết sử dụng dấu câu phù hợp
 6

Viết đoạn văn  tự sự hoặc miêu tả  khoảng 5 đến 7 dòng.

-Đoạn văn có sử dụng các dấu câu nào ?

-Công dụng của các dấu câu đó trong đoạn văn.

      Vận dụng cao

-Tích hợp kiến thức để giải quyết vấn đề

-Rèn kỹ năng dùng từ, dấu câu, viết đoạn văn bản

 7 Đặt dấu phẩy vào vị trí thích hợp?  Vận dụng thấp Sử dụng dấu phẩy
 8 Thêm chủ ngữ thích hợp để tạo thành câu hoàn chỉnh? Vận dụng thấp Kỹ năng sử dụng dấu phẩy trong câu có nhiều chủ ngữ
 9 Thêm vị ngữ thích hợp để tạo thành câu hoàn chỉnh? Vận dụng thấp Kỹ năng sử dụng dấu phẩy trong câu có nhiều vị ngữ
 10

– Củng cố : Trình bày lại những hiểu biết của em về công dụng của các dấu câu vừa học

(có ví dụ minh họa):

 

-Thông hiểu

-Vận dụng

-Tự học, tự kiểm tra về kiến thức đã học

-Nhận thức được vai trò của dấu câu

-Sáng tạo

-kỹ năng thuyết trình

 

Tiết 3:

TT Câu hỏi/ bài tập Mức độ Năng lực, phẩm chất
 1 Lập bảng thống kê về các dấu câu học ở lớp 6,7,8 ?       Vận dụng Giải quyết vấn đề
 2  Đặt câu có sử dụng các loại dấu câu đã học.  Vận dụng thấp Kỹ năng biết sử dụng dấu câu phù hợp
 3 Nhận xét về các loại dấu câu trên. Vận dụng thấp Kỹ năng biết sử dụng dấu câu phù hợp
 4 Tại sao người viết lại dùng  các loại dấu câu đó? Vận dụng cao Kỹ năng biết sử dụng dấu câu phù hợp
 5  Đặt dấu câu thích hợp vào chỗ có  dấu ngoặc kép phù hợp – Ví dụ cụ thể  Vận dụng thấp Kỹ năng biết sử dụng dấu câu phù hợp
 6

Viết đoạn văn  tự sự hoặc miêu tả  khoảng 5 đến 7 dòng.

-Đoạn văn có sử dụng các dấu câu nào ?

-Công dụng của các dấu câu đó trong đoạn văn.

      Vận dụng cao

-Tích hợp kiến thức để giải quyết vấn đề

-Rèn kỹ năng dùng từ, dấu câu, viết đoạn văn bản

 7

Thiếu dấu câu thích hợp để tách các bộ phận khi cần thiết?

-Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc.

 Vận dụng thấp

 

Vận dụng thấp

Sử dụng dấu phẩy

 

Sử dụng dấu chấm

 8 Thêm chủ ngữ thích hợp để tạo thành câu hoàn chỉnh? Vận dụng thấp Kỹ năng sử dụng dấu phẩy trong câu có nhiều chủ ngữ

 

9

Thêm vị ngữ thích hợp để tạo thành câu hoàn chỉnh?

– Phát hiện lỗi về dấu câu và thay các dấu câu thích hợp.

Vận dụng thấp Kỹ năng sử dụng dấu phẩy trong câu có nhiều vị ngữ
 10

– Củng cố : Trình bày lại những hiểu biết của em về công dụng của các dấu câu vừa học ở lớp 6,7,8 (có ví dụ minh họa):

(HS có thể trình bày miệng, hoặc thiết kế theo dạng sơ đồ, biểu đồ…)

-Thông hiểu

 

-Vận dụng

-Tự học, tự kiểm tra về kiến thức đã học

-Nhận thức được vai trò của dấu câu

-Sáng tạo

-kỹ năng thuyết trình

 

BƯỚC 3:   Thiết kế tiến trình dạy học  (Soạn giáo án)

                                TIẾT 55 – 56 – 57 –  CHỦ ĐỀ : DẤU CÂU

A.Mục tiêu bài học

* Kiến thức:

  1. Kiến thức:– Hiểu rõ công dụng của dấu ngoặc đơn (   ) và dấu hai chấm :
  2. Rèn kỹ năng:Dùng 2 loại dấu này vào viết văn.
  3. Thực hành: Văn bản Tôi đi học, Lão Hạc, một số văn bản ở lớp 7. Rèn luyện kĩ năng sử dụng đúng dấu câu để tạo lập văn bản.

Văn bản: Tôi đi học, Lão Hạc, một số văn bản ở lớp 7.

  1. Chuẩn bị: Máy chiếu, giấy A3, bút dạ.
  2. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học

Tiết 1

  1. Ổn định tổ chức: 1’
  2. Kiểm tra bài cũ: (5’)

– Câu ghép và gì?

– Nêu các mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép thường gặp?

– Cho một vài ví dụ minh hoạ?

  1. Bài mới:

Chúng ta đều biết, khi nói người ta ngắt giọng đúng chỗ để diễn đạt rõ ý mình muốn nói nhưng trong khi viết, chúng ta phải dùng dấu câu để đánh dấu và thể hiện rõ nội dung mình định diễn đạt. Dấu câu tiếng việt có rất nhiều loại. Em thử kể các loại dấu câu em thường dùng. ® Tác dụng của các loại dấu câu có giống nhau không? Hãy nêu tác dụng của một vài dấu câu mà em biết?

Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu sâu hơn về tác dụng và cách sử dụng 2 loại dấu câu: Dấu ngoặc đơn ( ) và dấu hai chấm : (1’)

 

H.động của G N.dung cần đạt

* HĐ 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tác dụng của dấu (  ).

® Giáo viên viết ví dụ lên bảng phụ.

 

I. Dấu ngoặc đơn. (11’)

* Ví dụ (Sgk –  trang 134).

– Tìm hiểu tác dụng của dấu ngoặc kép.

? Hãy cho biết dấu : trong đoạn trích trên được dùng để làm gì?

 

 

 

 

 

 

 

a. Giải thích để làm rõ họ là ai?

b. Thuyết minh về một loại động vật mà tên của nó được dùng để đặt tên một con kênh ® người đọc rõ hơn về đặc điểm của con kênh này.

c. Dấu ngoặc kép (1): Bổ sung thông tin về năm sinh, năm mất của tác giả Lý Bạch.

Dấu ngoặc kép (2) : Giải thích cho người đọc biết huyện Xương Long thuộc Miên Châu là ở tỉnh Tứ Xuyên.

 

? Nếu bỏ phần trong dấu ngoặc kép thì ý nghĩa cơ bản trong đoạn trích có thay đổi không? Vì sao?

Þ Không, vì khi đặt một phần nào đó trong dấu ngoặc kép thì người viết đã coi đó là phần giải thích, nhằm cung cấp thông tin kèm thêm, chứ nó không thuộc vào phần nghĩa cơ bản.

 

? Vậy qua ví dụ này, em thấy dấu ngoặc đơn dùng để làm gì?

Þ Giáo viên lưu ý học sinh:

+ Phần được ghi trong dấu ngoặc kép được gọi là  phần chú thích.

+ Trong thực tế khi tiếp xúc với một tác phẩm văn học, đôi khi chúng ta đã bắt gặp trường hợp dùng dấu (?) để tỏ ý hoài nghi và dấu (!) để tỏ ý nghĩa mỉa mai. Ví dụ “ Trong tất cả những cố gắng của các nhà khai hoá nhằm bồi dưỡng cho dân tộc Việt Nam và dìu dắt họ lên con đường tiến bộ (?) thì phải kể việc bán rượu cưỡng bức (!) – (Nguyễn Ái Quốc).

+ Đôi khi dấu ( ) được dùng với cả dấu ? và dấu ! (?!) để tỏ ý vừa mỉa mai vừa hoài nghi. Chúng ta có thể coi đây là một biểu hiện đặc biệt của trường hợp dùng dấu ( ) đánh dấu phần bổ sung thêm.

* Ghi nhớ 1(Sgk – trang 134)

* Bài tập nhanh (Bài tập1) (Sgk –  134): Giới thiệu công dụng của dấu ngoặc kép.

a. Giải thích ý nghĩa của các cụm từ Hán Việt (đánh dấu phần giải thích ý nghĩa)

b. Giải thích ý nghĩa thuyết minh nhằm giúp người đọc hiểu rõ trong 2290 m chiều dài của cầu có tính cả phần cầu dẫn.

c. Dấu ngoặc kép 1: Đánh dấu phần bổ sung. Phần này có quan hệ lựa chọn với phần được chú thích (có phần này thì không có phần kia). Người tạo lập văn bản là người viết; và là người nói Þ cách dùng này của dấu ngoặc kép thường gặp trong các đề thi như: “Anh (chị)  hãy giải thích ý nghĩa của câu thành ngữ “ Uống nước nhớ nguồn”.

+ Dấu ngoặc kép 2 : Đánh dấu phần thuyết minh để làm rõ những phương tiện ngôn ngữ ở đây là gì?

 

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tác dụng của dấu hai chấm.

Þ Giáo viên đưa bảng phụ (hoặc máy chiếu).

II. Dấu hai chấm. (11’)

Ví dụ (Sgk – trang 135): Tìm hiểu tác dụng của dấu hai chấm.

 

? Đọc ví dụ  a ® dấu hai chấm ở ví dụ  này có tác dụng gì ?

 

? Đọc ví dụ b ® nêu tác dụng của dấu hai chấm?

? Đọc ví dụ  c ® cho biết tác dụng của dấu hai chấm. Ở ví dụ này có giống với tác dụng của dấu hai chấm ở 2 ví dụ  trên không?

 

? Vậy qua 3 ví dụ  này em thấy dấu hai chấm có những công dụng gì?

a. Dấu hai chấm: Dùng để đánh dấu báo trước lời đối thoại của Dế Mèn nói với Dế Chắt và của Dế Choắt nói với Dế Mèn.

b. Dùng để đánh dấu báo trước lời dẫn trực tiếp.

c. Dùng để đánh dấu báo trước phần giải thích lý do thay đổi tâm trạng của tác giả trong ngày đầu tiên đi học.

* Ghi nhớ 2 (Sgk –  trang 135).

* Bài tập nhanh (Bài tập 2 trang 136) Giải thích công dụng của dấu hai chấm.

a) Đánh dấu (báo trước) phần giải thích cho ý: Họ thách nặng quá.

b) Dấu hai chấm (1) Đánh dấu (báo trước) lời đối thoại của Dế Choắt núi với Dế Mèn

Dấu hai chấm (2) Đánh dấu (báo trước) phần thuyết minh nội dung mà Dế Choắt  khuyên Dế Mèn

c) Đánh dấu báo trước phần thuyết minh cho ý: Đủ màu là những màu nào.

 

 

* Bài học hôm nay em ghi nhớ được những gì?

* Hoạt động 3; Hướng dẫn học sinh: Luyện tập                   III. Luyện tập :(15’)

  1. Bài tập 3:Yêu cầu :

– Xem có thể bỏ dấu hai chấm ? vì sao?

– Tác dụng của dấu hai chấm ở đoạn văn?

Þ Có thể bỏ được vì ý nghĩa của đoạn văn không thay đổi.

Nhưng nếu bỏ thì nghĩa của phần đặt sau dấu hai chấm không được nhấn mạnh bằng.

  1. Bài tập 4:Yêu cầu: Quan sát câu mẫu:
  2. Có thể thay dấu hai chấm bằng dấu ngoặc đơn được không ? Nếu thay thì ý nghĩa của câu có gì thay đổi?
  3. Nếu viết lại “ Phong Nha gồm: Động khô và động nước thì có thể thay dấu hai chấm bằng dấu ngoặc đơn  được không? Vì sao?

Þ Đáp

  1. Thay được vì như vậy ý nghĩa của câu cơ bản không thay đổi, nhưng người viết coi phần trong dấu ngoặc đơn chỉ có tác dụng kèm thêm chứ không thuộc vào phần nghĩa cơ bản của câu như khi phần này đặt sau dấu hai chấm.
  2. Nếu viết lại “ Phong Nha gồm: Động khô và động nước” thì không thể thay dấu hai chấm bằng dấu ngoặc đơn vì trong câu này vế Động khô và Động nước không thể coi là thuộc phần chú thích.

Giáo viên lưu ý học sinh: Chỉ trong những trường hợp bỏ phần do dấu hai chấm đánh dấu mà phần còn lại vẫn có sự hoàn chỉnh về nghĩa thì dấu hai chấm mới có thể được thay bằng dấu ngoặc đơn.

  1. Bài tập 5(Sách giáo khoa trang 137)

Yêu cầu :

  1. Xem bạn chép lại dấu ngoặc đơn đúng hay sai? Vì sao?
  2. Phần được đánh dấu bằng dấu ngoặc đơn có phải là một bộ phận của câu không?

Þ Đáp

  1. Sai vì dấu ngoặc đơn cũng như dấu  ngoặc kép bao giờ cũng được dùng thành cặp.

Sửa thêm một dấu ngoặc đơn vào cuối đoạn.

  1. Phần được đánh dấu bằng dấu ngoặc đơn không phải là một biệm pháp của câu.

Þ Lưu ý: Phần chú thích có thể là bộ phận của câu, nhưng cũng có thể là một hoặc nhiều câu.

  1. Bài tập 6:Bài tập sáng tạo: Viết đoạn văn  ngắn gọn nói về việc cần thiết phải hạn chế sự gia tăng dân số.+ Yêu cầu:  trong đoạn văn có dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm.

+ 1 Học sinh lên bảng viết ® Giáo viên sửa.

* Dặn dò:1’

– Học bài

– Chuẩn bị bài: Dấu ngoặc kép .

 

                                     TIẾT 2 :  DẤU NGOẶC KÉP

 

  1. Mục tiêu cần đạt:HS có được:
  2. Kiến thức: Hiểu rõ công dụng của dấu ngoặc kép.
  3.    Rèn kỹ năng:Biết dùng dấu ngoặc kép trong khi viết.
  4. Thực hành: Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng dấu ngoặc kép.
  5. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học.
  6. Ổn định tổ chức: (1’)
  7. 2. Kiểm tra bài cũ: (5’) Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

– Nêu tác dụng của dấu ngoặc đơn  và dấu hai chấm ? Cho ví dụ minh hoạ.

– Có thể bỏ dấu ngoặc đơn trong ví dụ sau được không? Vì sao?(máy chiếu)

“Tuy thế, người con trai làng Phù Đổng vẫn còn ăn một bữa cơm (chỗ ấy nay lập đền thờ ở làng Xuân Bảo) rồi nhảy xuống Hồ Tây tắm, xong mới ôm vết thương lên ngựa đi tìm một rừng cây âm u nào, ngồi dựa vào gốc cây to, giấu kín nỗi đau đớn của mình mà chết”.

Þ Thay được vì: – Ý nghĩa của câu cơ bản không thay đổi.

– Phần trong dấu ngoặc đơn chỉ có tác dụng kèm thêm chứ không thuộc vào phần nghĩa của câu.

  1. Bài mới:

Khi làm văn, chúng ta không chỉ dùng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm mà nhiều khi chúng ta còn phải sử dụng cả dấu ngoặc kép . Vậy công dụng của dấu ngoặc kép có gì khác với công dụng của hai loại dấu mà chúng ta đã được học. Tiết học này sẽ giúp các em hiểu rõ điều ấy.(1’)

H.động của GV N.dung cần đạt

*HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu công dụng của dấu ngoặc kép.

® GV Sử dụng máy chiếu

® HS đọc 4 ví dụ.

I/  Công dụng của dấu ngoặc kép. (19’)

1) VD a,b,c,d(Sgk –  141,142)

 

? Em hãy xác định công dụng của dấu ngoặc kép ở mỗi ví dụ trên?

 

 

 

 

? Ở ví dụ c, em có biết từ “ Văn minh” và “khai hoá” xuất hiện ở nước ta từ bao giờ không? Và ở ví dụ này tác giả dùng dấu  ngoặc kép để làm gì?

Þ GV: Ở đây tác giả mỉa mai bằng việc dùng các từ ngữ mà thực dân Pháp thường dùng khi nói về sự cai trị của chúng đối với Việt Nam: Khai hoá văn minh cho một dân tộc lạc hậu.

Nhận xét về công dụngcủa dấu  ngoặc kép

a. Dấu ngoặc dùng để đánh dấu lời dẫn trực tiếp.

b. Dùng để đánh dấu từ ngữ hiểu theo một nghĩa đ.biệt, nghĩa được hình thành trên cơ sở phương thức ẩn dụ: Dùng từ ngữ “ Dải lụa” để chỉ  chiếc cầu.

c. Đánh dấu lời dẫn trực tiếp (Từ ngữ mà thực dân Pháp thường nói khi cai trị nước ta).

+ Đánh dấu những từ ngữ có ý mỉa mai.

d. Dùng để đánh dấu tên của 3 ví dụ.

? Dấu … được dùng ở ví dụ d có giống với dấu “ ” dùng ở 3 ví dụ trên không?  
? Từ việc “ ở 4 VD trên, em hãy cho biết dùng dấu “ “ có tác dụng gì? 2. Ghi nhớ: (Sgk – 142)

* HĐ2: Hướng dẫn HS luyện tập

1 HS đọc yêu cầu của bài tập

II. Luyện tập:(18’)

 

Bài tập 1: Yêu cầu giải thích công dụng của dấu ngoặc kép.

Þ Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu

  1. Câu nói được dẫn trực tiếp. Đây là những câu nói mà Lão Hạc tưởng như là con chó Vàng muốn nói với lão.
  2. Từ ngữ được dùng với hàm ý mỉa mai; Một anh chàng được coi là “người hầu cận của ông Lý” mà bị một người đàn bà đang nuôi con mọn túm tóc lẳng ngã ra thềm.
  3. Từ ngữ được dẫn trực tiếp, dẫn lại lời của người khác.
  4. Từ ngữ được dẫn trực  tiếp (những từ ngữ mà thực dân Pháp khi cai trị nước ta hay dùng).

– Vừa đánh dấu những từ ngữ dùng với ý mỉa mai.

  1. – Từ ngữ được dẫn trực tiếp “Mặt sắt”, “Ngây vì tình” được dẫn lại từ hai câu thơ của Nguyễn Du.

Hai câu thơ này cũng được dẫn trực tiếp, nhưng khi dẫn thơ người ta ít khi  đặt phần dẫn vào dấu ngoặc kép.

Thêm: Dấu ngoặc đơn dùng để làm gì?

Þ Dùng để đánh dấu phần giải thích cho từ “họ” trước đó.

Bài tập 2: Yêu cầu: – Đặt dấu hai chấm và dấu ngoặc kép  vào chỗ thích hợp.

– Giải thích lý do đặt dấu.

  1. Đặt dấu hai chấm  Sau “cười bảo” (đánh dấu  (báo trước) lời dẫn trực tiếp).

Dấu ngoặc kép  ở  “cá tươi” và “tươi”( đánh dấu từ ngữ được dẫn lại).

  1. Đặt dấu hai chấm  sau “ chú Tiến Lê” ( đánh dấu  (báo trước) lời dẫn trực tiếp).

Đặt dấu ngoặc kép cho phần còn lại “ Cháu hãy vẽ cái gì thân thuộc nhất với cháu” (đánh dấu lời dẫn trực tiếp) Lưu ý viết hoa từ “ cháu” vì mở đầu của một câu.

  1. Đặt dấu : sau “ bảo hắn” (đánh dấu  (báo trước) lời dẫn trực tiếp).

Đặt dấu ngoặc kép cho phần còn lại : “Đây là… đi ..” (Đánh dấu lời dẫn trực tiếp). Cần viết hoa từ  “đây” và lưu ý là lời dẫn trực tiếp trong trường hợp này không phải là lời của người khác mà là lời của chính người nói (Ông giáo) được dùng vào một thời điểm (lúc con trai Lão Hạc trở về).

Bài tập 3: Giải thích vì sao hai câu có ý nghĩa giống nhau mà dùng dấu câu khác nhau:

  1. Dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép để đánh dấu lời dẫn trực tiếp, dẫn nguyên văn lời của chủ tịch HỒ CHÍ MINH.
  2. Không dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép như ở trên vì câu nói không được dẫn nguyên văn (lời dẫn gián tiếp).

Þ Giáo viên lưu ý:

+ Khi ta trích lời dẫn trực tiếp ® phải dùng đủ dấu hai chấm và dấu ngoặc kép.

+ Khi ta trích lời dẫn một cách gián tiếp (chỉ lấy ý cơ bản để diễn đạt thành câu văn của người viết) không phải dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép.

Bài tập 4:

+ Viết đoạn văn thuyết minh ngắn (về công dụng của cây bút máy hoặc bút bi) có dùng dấu ngoặc đơn , dấu hai chấm và dấu ngoặc kép.

+ Sau đó giải thích công dụng của các loại dấu câu này

Þ 1,2 HS lên bảng viết (nếu còn thời gian) ® GV sửa.

* Dặn dò: 1’

–   Học bài.

– Làm bài tập 5

– Chuẩn bị bài : Ôn luyện về dấu câu.

 

TIẾT 3 : ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU

 

  1. Mục tiêu cần đạt: HS có được:
  2. Kiến thức:

– Nắm được các kiến thức về dấu câu một cách có hệ thống.

– Có ý thức cẩn trọng trong việc dùng dấu câu, tránh được các lỗi thường gặp về dấu câu.

  1. Rèn kỹ năng: Sử dụng dấu câu và khả năng sử dụng các lỗi về dấu câu.
  2. Thực hành:Các kiểu dấu câu đã học.
  3. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học.
  4. Ổn định tổ chức: (1’)
  5. Kiểm tra bài cũ:(5’): Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
  6. Bài mới:(38’)

* HĐ1: Hướng dẫn HS lập bảng tổng kết về dấu câu đã học.

Ở lớp 6,7,8 em đã học những loại dấu câu nào? Nêu tác dụng của từng loại dấu câu ấy?

G: Kẻ bảng hệ thống.

  1. I) Tổng kết về dấu câu.
TT Dấu câu Công dụng Ví dụ

1

2

 

3

 

4

 

 

 

 

5

 

 

 

 

6

Dấu chấm (.)

Dấu chấm hỏi ( ? )

Dấu chấm than ( ! )

Dấu chấm lửng (…)

 

 

 

Dấu chấm phẩy (;)

 

 

 

Dấu gạch ngang (-)

-Kết thúc câu trần thuật

-Kết thúc câu nghi vấn

 

– Kết thúc câu cầu khiến hoặc câu cảm thán.

– Biểu thị bộ phận chưa liệt kê hết.

 

– Biểu thị lời nói ngập ngừng, ngắt quãng

 

– Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp.

– Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.

– Đánh dấu bộ phận giải thích, chú thích.

– Đánh dấu lời nói trực tiếp.

– Biểu thị sự liệt kê.

– Nối các từ nằm trong một liên danh.

Hôm nay, em được điểm 10.

An ơi, cậu đã làm văn chưa?

 

– Các em hãy cố gắng lên!

– Bài thơ này hay quá!

– Mẹ em đi chợ về mua rất nhiều quà: Nào hồng, lê, táo…

– Thưa cô, cho em ra ngoài để em…

7

Dấu gạch nối

 

Nối các tiếng trong một từ phụ âm.

* Lưu ý: dấu gạch nối không phải là một dấu câu, nó chỉ là một quy định về chính tả. về hình thức, dấu gạch nối ngắn hơn dấu gạch ngang.

Lê-Nin
8 Dấu ngoặc đơn ( ) – Dùng để đánh dấu phần có chức năng chú thích.  
9 Dấu 2 chấm (:)

– Dùng để báo trước phần bổ sung, giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó.

– Báo trước lời dẫn trực tiếp hoặc lời đối thoại.

 
10 Dấu ngoặc kép “”

– Dùng để đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.

– Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt và có hàm ý mỉa mai.

– Đánh dấu tên tác phẩm , tờ báo, dẫn trong đoạn văn.

 

* HĐ2: Hướng dẫn HS tìm hiểu các lỗi thường gặp về dấu câu.

  1. Các lỗi thường gặp về dấu câu.

Em hãy xác định xem ở mỗi ví dụ  trên người viết đã mắc lỗi nào khi sử dụng dấu câu? Em hãy tìm cách sửa lại (GV ghi và sửa vào mỗi ví dụ).

Từ các ví dụ trên khi viết cần tránh các lỗi nào về dấu câu?

1) Ví dụ

  1. Tác phẩm “Lão Hạc” làm em vô cùng xúc động. Trong xã hội cũ, biết bao nhiêu người nông dân đã sống cơ cực như Lão Hạc . ® Thiếu dấu ngắt câu khi đã kết thúc.
  2. Thời còn trẻ, học ở trường này, ông là học sinh xuất sắc nhất. ® Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc.
  3. Cam, quýt, bưởi, xoài là đặc sản của vùng này. ® Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận của câu khi cần thiết.
  4. Quả thật, tôi không biết nên giải quyết vấn đề này như thế nào bắt đầu từ đâu. Anh có thể cho tôi một lời khuyên không? Đừng bỏ mặc tôi lúc này!

® Lẫn lộn công dụng của dấu câu

2) Ghi nhớ: (Sgk – 151)

* HĐ3: Luyện tập : III. Luyện tập

Bài tập1: Yêu cầu: – Chép đoạn văn.   – Điền dấu câu thích hợp vào ( )

Þ 1 HS làm miệng ® 1 HS nhận xét ® GV kiểm tra

Bài tập 2: Yêu cầu: – Phát hiện lỗi sai.    – Thay dấu thích hợp.

  1. Lẫn lộn công dụng của dấu.
  2. Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận cần thiết.
  3. Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc.

* Dặn dò: – Học kỹ các loại dấu câu và tác dụng của mỗi loại dấu.

– Viết đoạn văn thuyết minh về lợi ích của cây xanh trong đó có sử dụng các kiểu dấu câu một cách thích hợp.

…………..Hết phần giáo án……….

 

BƯỚC 4:  Tổ chức dạy học và dự giờ

– Dự kiến thời gian dạy: Tháng 11/ 2015

+ Dự kiến người dạy mẫu: Nguyễn Thị Mai Lan

+ Dự kiến đối tượng dạy: 8A

+ Dự kiến thành phần dự giờ: BGH, Tổ  nhóm chuyên môn.

– Dự kiến dạy thể nghiệm:

+ Lớp: 8A+ 8B ( Nguyễn Thị Mai Lan) Người dự: Nhóm Ngữ văn 8.

+ Lớp: 8C+8D ( Nguyễn Thị Thương) Người dự: Nhóm Ngữ văn 8.

– Dự kiến kiểm tra khảo sát HS (30 phút):

+ Mỗi lớp chọn 10 HS (ở các mức độ nhận thức khác nhau)

+ Dạng câu hỏi: nhận biết, thông hiểu và vận dụng:

Câu 1: Liệt kê các dấu câu đã học trong chương trình Ngữ văn 6,7,8.

Câu 2: Trình bày hiểu biết của em về một trong những loại dấu câu đã học.

Câu 3: Viết đoạn văn khoảng 7 đến 10 câu văn, có sử dụng ít nhất 3 loại dấu câu.

 

BƯỚC 5Phân tích, rút kinh nghiệm bài học (sau khi dạy và dự giờ).

( Phân tích giờ dạy theo quan điểm  phân tích hiệu quả hoạt động học của học sinh, đồng thời đánh giá việc tổ chức, kiểm tra, định hướng hoạt động học cho học sinh của giáo viên.)

 

Dạy học theo chủ đề môn ngữ văn 8 dấu câu

CHỦ ĐỀ: DẤU CÂU
Phần I/ Mục tiêu của chủ đề:
a- Kiến thức:
– Giúp HS ôn tập lại về khái niệm dấu câu, các dấu câu trong tiếng Việt.
– Tìm hiểu công dụng ý nghĩa ngữ pháp của dấu chấm lửng, dấu chấm phảy, dấu gạch ngang.
– Biết sử dụng dấu chấm lửng và dấu chấm phảy cho đúng.
– Ôn luyện lại kiến thức đã học từ lớp 6, 7,8 về dấu câu.
b- Thái độ: Có ý thức sử dụng dấu câu đúng khi viết văn bản.
c-  Kĩ năng:  Rèn luyện kĩ năng sử dụng dấu câu cho đúng.
– Biết tự phát hiện và sửa các lỗi về dấu câu trong bài viết của mình và của bạn.
– Sử dụng dấu câu trong những trường hợp cụ thể.

 Phần II- Phương tiện: 

  • Máy chiếu.
  • Phiếu học tập
  • Tư liệu

 

Phần III- Các nội dung chính của chủ đề theo tiết:
Tiết 1,2:
A- Giới thiệu chung về dấu câu:
1- Khái niệm:
2- Các loại dấu câu dùng trong văn bản:

B-  Tìm hiểu dấu câu trong chương trình Ngữ văn 8:
I- Dấu ngoặc đơn
II- Dấu hai chấm
III- Dấu ngoặc kép
Tiết 3:
C- Ôn luyện về dấu câu:
Phần IV- Thiết kế giáo án:

TIẾT 55:

I/. Mục tiêu cần đạt: Giúp h/sinh:
– Ôn lại kiến thức chung về dấu câu đã học theo chủ đề ở lớp 7
– Tìm hiểu về đặc điểm, công dụng của dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm.
– Biết vận dụng các dấu câu này vào ngữ cảnh hợp lý.
II/. Chuẩn bị:
Bảng phụ – phiếu học tập
III/. Các bước lên lớp:
1. Ổn định lớp: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (4’)
Gv kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS
3. Bài mới:
Giới thiệu bài: (1’) – HS nhắc lại các dấu câu đã học ở lớp 6, 7 – GV dẫn dắt vào bài mới.

HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT
HOẠT ĐỘNG 1: Khái quát về dấu câu
– Gv gọi HS dựa vào phần bài chuẩn bị ở nhà, trình bày về khái niệm dấu câu.
– Sau khi cho HS nhận xét, bổ sung, Gv chốt lại:
– Dấu câu là một loại kí hiệu dùng trong văn bản viết.
– Dấu câu là một trong những phương tiện ngữ pháp (thay cho ngữ điệu khi nói). Nó có tác dụng làm cho nội dung của câu văn mạch lạc, khúc chiết; ngăn cách các thành phần trong cấu tạo câu.
– Dấu câu là phương tiện để biểu thị những sắc thái tế nhị về nghĩa của câu, về tư tưởng, về cả tình cảm, thái độ của người viết.

Trong trường hợp này, dấu câu không chỉ là hình thức ngắt đoạn mà còn là hình thức biểu thị những trạng thái tình cảm khác nhau để chê bai, nghi ngờ một cách hay hơn, tinh tế hơn.
– Dấu câu dùng thích hợp thì bài viết được người đọc hiểu rõ hơn, nhanh hơn. Không dùng dấu câu, có thể gây ra hiểu lầm. Có trường hợp vì dùng sai dấu câu mà thành ra sai ngữ pháp, sai nghĩa.

* Lưu ý: Trên thực tế, dấu câu được sử dụng khá linh hoạt, có thể sử dụng các dấu câu theo lối thông thường hoặc tạo ra các kết hợp giữa một số dấu câu tạo thành những dạng đặc biệt như: …!!!     …???

A- Giới thiệu chung: (7’)
1- Khái niệm về dấu câu:

– Dấu câu là một loại kí hiệu dùng trong văn bản viết.
– Dấu câu là một trong những phương tiện ngữ pháp (thay cho ngữ điệu khi nói).

– Dấu câu là phương tiện để biểu thị những sắc thái tế nhị về nghĩa của câu, về tư tưởng, về cả tình cảm, thái độ của người viết.

– Dấu câu dùng thích hợp thì bài viết được người đọc hiểu rõ hơn, nhanh hơn.

* Lưu ý: Trên thực tế, dấu câu được sử dụng khá linh hoạt.

– Gv gọi 2 HS đại diện 2 nhóm – lên liệt kê tên và ký hiệu các dấu câu
+ Trong 2 phút
+ Lưu ý cách viết ký hiệu dấu câu để chỉnh sửa cho HS

2- Hệ thống dấu câu trong tiếng Việt:

Hiện nay, tiếng Việt dùng mười một dấu câu là:

1. Dấu chấm  .

2. Dấu hỏi  ?

3. Dấu cảm !

4. Dấu lửng 

5. Dấu phẩy ,

6. Dấu chấm phẩy ;

7. Dấu hai chấm :

8. Dấu ngang 

9. Dấu ngoặc đơn ( )

10. Dấu ngoặc kép “ ”

11. Dấu móc vuông

HĐ 2: Tìm hiểu dấu câu trong chương trình Ngữ văn 8 B-  Tìm hiểu dấu câu trong chương trình Ngữ văn 8:
Gọi h/s đọc mục I, trang 134 – SGK.
Gv treo bảng phụ có nội dung trên.
? Quan sát ví dụ và nhận xét về đặc điểm của dấu ngoặc đơn?

I- Dấu ngoặc đơn:

1/ Đặc điểm:
– gồm 2 nét cong ngược chiều nhau (mở ngoặc và đóng ngoặc)
– Chiều cao mỗi đường cong khoảng 2 -3 mm
– Viết sao cho dòng chữ vào giữa hai đường cong.

H: Trong đoạn văn a, dấu   ( ) dùng để làm gì?
HS trả lời
H: Trong trường hợp ở nội dung b,c thì như thế nào?
H: Vậy dấu ( ) dùng để làm gì?
HS rút ra ghi nhớ
H: Nếu bỏ phần dấu ( ) thì nghĩa cơ bản của đoạn trích cho thay đổi không?
HS trao đổi từng cặp và trả lời
H: Cho ví dụ một câu có dùng dấu ( )

2/ Công dụng:

Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần chú thích (giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm).
Ví dụ:
Nguyên Hồng (1918 – 1982), là nhà văn của trẻ em và phụ nữ

Gọi h/s đọc mục II trang 135 và quan sát bảng phụ.

? Quan sát ví dụ và mô tả đặc điểm của dấu hai chấm?

II- Dấu hai chấm:

1/ Đặc điểm:

– là 2 dấu chấm theo chiều thẳng đứng, cách nhau 1 mm.
– Chấm thứ nhất đặt đúng dòng kẻ.

H: Dấu : trong từng đoạn văn trên dùng để làm gì?
HS trả lời
GV sửa chữa -> a: báo trước lời đối thoại giữa Dế Mèn và Dế Choắt.
-> b: đánh dấu (lời dẫn trực tiếp) câu nói của người xưa được tác giả dẫn ra.
-> c: giải thích lí do thay đổi tâm trạng của nhân vật tôi.
-> trình bày nội dung đã hiểu.
-> Tôi bảo hắn: An phải cắt tóc thì mới sạch sẽ được.
=> H: Cho biết công dụng của dấu : là gì? Yêu cầu học sinh cho ví dụ?

2/ Công dụng:

Dấu hai chấm dùng để:
– Đánh dấu (báo trước) phần giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó.
– Đánh dấu (bước trước) lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu     “ ”) hay lời đối thoại (dùng với dấu gạch -).

HĐ 3: HD luyện tập
Gọi h/s đọc yêu cầu của 4 bài tập, chia nhóm và giao nhiệm vụ cho h/s thảo luận trong 5’, yêu cầu h/s trình bày kết quả, gọi h/s khác nhóm nhận xét, Gv uốn nắn sửa chữa.

Bài tập 3:
– Được.
– Nhưng nghĩa của phần đặt sau dấu : không được nhấn mạnh bằng.
Bài tập 4:
– Được, nghĩa không thay đổi.
– Không thể thay dấu : bằng dấu ( ) vì trong câu phần “Động khô và động nước” không phải là phần chú thích.

*Luyện tập:

Bài tập 1: Giải thích công dụng của dấu ngoặc đơn:
a. Đánh dấu phần giải thích ý nghĩa của các cụm từ (tiệt nhiên, định phận…).
b. Đánh dấu phần thuyết minh nhằm nêu rõ trong chiều dài cầu có tính cả phần cầu dẫn.
c. Vị trí 1: đánh dấu phần bổ sung.
Vị trí 2: đánh dấu phần thuyết minh.
Bài tập 2: Giải thích công dụng dấu hai chấm:
a. Đánh dấu phần giải thích.
b. Đánh dấu lời thoại.
c. Đánh dấu phần thuyết minh.

4. Củng cố: 4’ ? Nêu tác dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm?
 5. Dặn dò: 1’
– Học thuộc bài.
– Làm bài tập 5, 6 trang 137 – SGK
– Chuẩn bị các phần còn lại của chủ đề.
– Soạn bài: Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác

 

TIẾT 56

I/. Mục tiêu cần đạt:Giúp h/sinh:
– Hiểu rõ công dụng của dấu ngoặc kép.
– Biết dùng dấu ngoặc kép trong khi viết, sử dụng phối hợp dấu ngoặc kép và các dấu khác, sửa lỗi về dấu ngoặc kép.
– Ý thức sử dụng dấu ngoặc kép vào văn bản đúng công dụng.
II/. Chuẩn bị:
Bảng phụ- Phiếu học tập
III/. Các bước lên lớp:
1. Ổn định lớp: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (4’)
H: Công dụng của dấu ngoặc đơn? Đặt câu minh họa?
H: Công dụng của dấu hai chấm?  cho ví dụ minh họa?
3. Bài mới:
GTB: 1’      (Dựa vào công dụng của dấu hai chấm để dẫn vào bài.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
  B-  Tìm hiểu dấu câu trong chương trình Ngữ văn 8:
(tiếp theo)
I- Dấu ngoặc đơn
II- Dấu hai chấm
HĐ 1: HD tìm hiểu công dụng của dấu ngoặc kép
Gv treo bảng phụ có nội dung mục I trang 141 và gọi h/sinh đọc.
? Mô tả đặc điểm của dấu ngoặc kép?
? : Dấu “ ” trong đoạn trích a dùng để làm gì?
( trích lời dẫn của thánh Găng-đi)
? ở ví dụ b, dấu “ ” dùng để làm gì?
( hiểu theo nghĩa ẩn dụ)
H: Trong ví dụ c và d dấu “ ” làm gì?
( hàm ý mỉa mai)
GV giảng nghĩa “văn minh”, “khai hoá”…
=> nêu công dụng của dấu ngoặc kép.
H: Thử bỏ nội dung trong dấu “ ” và nêu nhận xét về nghĩa của từng đoạn trích?
HS trao đổi trả lời: thay đổi
=> so sánh vai trò của dấu ( ) và dấu “ ”
III- Dấu ngoặc kép:
1/ Xét ví dụ:

2/ Ghi nhớ: (sgk trang 142)
*Đặc điểm:

*Công dụng của dấu ngoặc kép
– Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.
– Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai.
– Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san,… được dẫn.

HĐ2: HD luyện tập
Gv chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận trong 5 phút.
Chia 4 bài tập trang 142, 143, 144 cho 4 nhóm.

HS thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày kết quả đã làm, nhận xét bài làm của nhóm bạn, lắng nghe và sửa bài tập.

Gọi nhóm cử đại diện trình bày kết quả.
Gọi nhóm khác bổ sung.

Gv uốn nắn, chữa bài tập cho cả lớp.

·         dựa vào bài làm cụ thể của h/sinh để có định hướng cho h/sinh.

Bài tập 4: Viết đoạn văn thuyết minh ngắn có dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm và dấu hoặc kép. Giải thích công dụng của từng dấu câu.

II. Luyện tập:
Bài tập 1: Giải thích công dụng của dấu ngoặc kép:
a. Đánh dấu câu nói được dẫn trực tiếp.
b. Đánh dấu từ ngữ được hiểu hàm ý mỉa mai.
c. Từ ngữ được dẫn trực tiếp và cũng có hàm ý mỉa mai.
d. Từ ngữ được dẫn trực tiếp.

Bài tập 2: Đặt dấu : và dấu    “ ” vào chỗ thích hợp:
a. …. cười bảo : “cá tươi”; “tươi”.
b. … chú Tiến Lê : “cháu…. với cháu”.
c. … bảo hắn : “Đây là… một sào”.

Bài tập 3: Hai câu có ý nghĩa giống nhau nhưng dùng dấu câu khác nhau.
a. Dùng dấu : và “ ” để đánh dấu lời dẫn trực tiếp, dẫn nguyên văn lời của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
b. Không dùng dấu : và “ ” như trên vì câu nói không được dẫn nguyên văn (không phải lời dẫn trực tiếp).

4. Củng cố: 3’
Hướng dẫn h/sinh làm bài tập 5, trang 144 – SGK.
 5. Dặn dò: 1’
– Học bài.
– Chuẩn bị  cho tiết 57
– Soạn bài “Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác”
+Đọc diễn cảm, học thuộc lòng bài thơ.
+ Xác định thể thơ ? Nêu đặc điểm của thể thơ đó?
+ Chỉ ra những giá trị nghệ thuật, giá trị nội dung của bài thơ?
+ Chọn và phân tích 2 câu thơ .
+ Qua bài thơ, viết đoạn văn nêu cảm nhận về nhà chí sĩ yêu nước Phan Bội Châu.

Tiết57      

I/. Mục tiêu cần đạt:
Giúp h/sinh:
– Nắm được các kiến thức về dấu câu một cách có hệ thống.
– Có ý thức cẩn trọng trong việc dùng dấu câu, tránh được các lỗi thường gặp về dấu câu.
II/. Chuẩn bị:
Giáo viên:  bảng phụ, phiếu bài tập.
Học sinh: SGK, soạn bài.
III/. Các bước lên lớp:
1. Ổn định lớp: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (5’)
Liệt kê những dấu câu mà em thường sử dụng khi làm văn?
Yêu cầu:
Có hs sẽ liệt kê nhiều dấu câu, có hs liệt kê ít, đó là do khả năng sử dụng dấu câu của từng em. GV căn cứ vào đó để biết được mức độ kiến thức của hs và từ đó nhận xét, góp ý về việc sử dụng dấu câu cho hs.
3. Bài mới:
GTB: 1’
GV dựa vào kiến thức KTBC để giới thiệu vào bài mới.

Hoạt động của  giáo viên- học sinh Nội dung ghi bảng

HĐ 1:

Yêu cầu học sinh:
? Nhắc lại các dấu câu và công dụng của các dấu câu đã học trong chương trình Ngữ văn6,7, 8?
*Tổ chức cho HS HĐ nhóm (2 nhóm)  (LẦN 1) theo hình thức thi hái hoa dân chủ: mỗi nhóm được cử 5 bạn lần lượt lên bốc thăm và làm theo yêu cầu (mỗi ý đúng chấm 1 điểm cho nhóm)
Mô tả đặc điểm, nêu công dụng, đặt câu:
– 1: Dấu chấm
– 2: Dấu chấm than
– 3: Dấu chấm hỏi
– 4: Dấu phẩy
– 5: Dấu chấm lửng
– 6: Dấu chấm phẩy
– 7: Dấu gạch ngang.
– 8: Dấu ngoặc đơn
– 9: Dấu hai chấm
– 10: Dấu ngoặc kép

I. Tổng kết về dấu câu: (7’)

*Sau  HĐ nhóm, GV đưa bảng phụ, HS đọc, đọc thầm để ghi nhớ kiến thức
Bảng phụ:

LỚP DẤU CÂU TÁC DỤNG
Lớp 6 Dấu chấm Dấu kết thúc câu.
Dấu hỏi Dấu kết thúc câu nghi vấn.
Dấu chấm than. Dấu kết thúc câu cảm thán, câu cầu khiến.
Dấu phẩy Dấu phân cách các bộ phận câu.
Phân cách các bộ phận liệt kê trong câu.

Lớp 7

Dấu chấm lửng – Tỏ ý còn nhiều sự vật , hiện tượng chưa liệt kê hết.
– Thể hiện chỗ lời nói bỏ dỡ hay ngập ngừng, ngắt quãng.
– Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.
Dấu chấm phẩy – Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp.
– Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.
Dấu gạch ngang – Đặt ở giữa câu để đánh đấu bộ phận chú thích , giải thích.
– Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt lê.
– Nối các từ nằm trong một liên danh.

Lớp 8

Dấu ngoặc đơn – Đánh dấu phần chú thích (giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm).
Dấu hai chấm – Đánh dấu (báo trước) phần giải thích thuyết minh cho phần trước đó.
– Đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp.
Dấu ngoặc kép – Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.
– Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai.

HĐ 2:

-GV đưa 4 VD theo SGK trang 151 hoặc lấy trong bài viết TLV số 3 của chính HS, để HS quan sát các ví dụ, rút ra những lỗi thường mắc về dấu câu.
–  Ghi nhớ về một số lỗi cần tránh khi sử dụng dấu câu:

* Ghi nhớ:
1. Thiếu ngắt câu khi câu đã kết thúc.
 2. Dùng dấu ngắt câu khi chưa kết thúc câu.
3. Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận của câu khi cần thiết.
4. Lẫn lộn công dụng của các dấu câu.

II. Các lỗi thường gặp về dấu câu: (11’)

* Ghi nhớ:
(SGK trang 151)

Dùng bảng phụ có nội dung bài tập 1 để hướng dẫn h/s điền dấu câu cho hợp lý.

Gọi h/s đọc bài tập 2.

Gọi h/s lên bảng làm bài tập.

Gọi h/s nhận xét bài làm của bạn.
-> Gv điều chỉnh, bổ sung.
-> hoạt động nhóm theo phân công của giáo viên.
-> thảo luận nhóm.
-> trình bày kết quả thảo luận:
N1: đặt dấu chấm sau từ “xúc động”, viết hoa chử (t).
N2: dùng dấu chấm ở đây là sai, vì chưa kết thúc câu, bỏ dấu chấm viết thường chử (Ô).
N3: Thêm 3 dấu (,) để phân biệt các thành phần đồng chức.
N4: Sau câu 1 đổi thành dấu chấm, sau câu 2 đổi thành dấu chấm hỏi.
Nêu yêu cầu bài tập 2.
-> lên bảng trình bày.

-> nhận xét.

*Tổ chức HĐ nhóm (LẦN 2)
– Viết một đoạn khoảng 7 đến 10 câu văn (chủ đề tự chọn)
– HS viết vào giấy A2
– Yêu cầu:
+ Đủ số lượng câu văn theo yêu cầu và diễn đạt tốt(7 đ)
+ Sử dụng được dấu câu hợp lí (1điểm/ 1 loại dấu)  – Dấu câu sử dụng từ 2 lượt trở lên vẫn chỉ tính là 1 loại dấu câu.
+ Khuyến khích HS sử dụng nhiều loại dấu câu trong đoạn văn.

II. Luyện tập: (15’)
Bài tập 1: Điền dấu câu vào   ( ) thích hợp:
(,); (.); (.); (,); (J; (-); (!); (!); (!); (!); (,); (,); (.); (,);(.); (,); (,); (,); (.); (,); (J; (-); (?); (?); (?); (!).

Bài tập 2: Phát hiện lỗi về dấu câu, thay dấu cho thích hợp.
a)… mới về? Mẹ dặn chiều nay.
b) Từ xưa,… sản xuất, nhân dân… gian khổ. Vì vậy, có câu tục ngữ “lá lành đùm lá rách”.
c) Mặc dù… năm tháng, nhưng tôi… học sinh.

Bài 3: Viết đoạn văn có dùng một số dấu câu.

* Cuối phần luyện tập, GV nhận xét và tổng điểm sau 2 lần HĐ nhóm.  
  1. Củng cố: 4’
    Gv sử dụng  phương pháp hỏi đáp để củng cố kiến thức toàn bài:
    1/ Các dấu câu đã được học?
    2/ Dấu câu nào thường sử dụng và dấu câu nào em ít sử dụng?
    3/Qua bài học này, em rút ra cho mình bài học gì về việc sử dụng dấu câu?
    5. Dặn dò: 1’
    – Học bài, ôn tập chuẩn bị cho tiết 60 “Kiểm tra Tiếng Việt”.
    – Đôn đốc HS soạn bài “vào nhà ngục Quảng Đông…” theo như hướng dẫn ở tiết 56.
    – Soạn tiếp “Đập đá ở Côn Lôn” :
    + Sưu tầm chân dung của Phan Châu Trinh + Thuyết minh về tác giả.
    + Đọc thộc lòng diễn cảm bài thơ
    + Trả lời các câu hỏi theo hướng dẫn của SGK trang 150
Xem thêm:  Mẫu đề cương lịch sử 7 hk2 năm 2021

123doc