Mẫu giáo án ngữ văn 10 nâng cao năm 2021

Mẫu giáo án ngữ văn 10 nâng cao năm 2021

Trong thời gian qua, mình đã tham khảo những mẫu giáo án ngữ văn 10 nâng cao mới nhất hiện nay từ rất nhiều nguồn uy tín và tổng hợp những thông tin này lại. Những mẫu giáo án sẽ là những kiến thức vô cùng hữu ích có thể giúp các thầy cô giáo có thể chuẩn bị tốt hơn trước tiết học hiện tại và trong tương lai. Mọi người hãy nhanh chóng tham khảo bài viết dưới đây nhé.

 

Giáo án ngữ văn 10 nâng cao

A – Mục tiêu cần đạt

1- HS hiểu được Bài phú sông Bạch Đằng là dòng hoài niệm và suy ngẫm về chiến công lịch sử oanh liệt của người xưa trên sông Bạch Đằng. Qua đó tác giả thể hiện tình yêu quê hương đất nước, niềm tự hào dân tộc. Bài phú sử dụng hình ảnh điển tích có chọn lọc, kết hợp trữ tình hoài cổ với tự sự tráng ca, thủ pháp liên ngâm, hình thức đối đáp tạo nên những nét đặc sắc về nghệ thuật.

  1. HS rèn luyện kỹ năng đọc- hiểu một tác phẩm văn học trung đại viết theo lối phú cổ thể, kỹ năng phân tích những thủ pháp nghệ thuật có giá trị cao trong việc biểu hiện nội dung tư tưởng tác phẩm.

B – Hoạt động dạy – học

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

Gv cho hs đọc mục Tiểu dẫn (SGK) và hỏi:

Tác giả Trương Hán Siêu là ai? Sống ở thời kì nào?

(HS làm việc cá nhân và trình bày trước lớp).

Hỏi: Anh (chị) hiểu gì về thể phú? Bài Phú sông Bạch Đằng được đánh giá thế nào?

(HS thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày trước lớp)

Hoạt động 2- Tìm hiểu nội dung

Bài tập 1– Đọc đoạn 1 và cho biết:

a) Nhân vật “khách” trong bài phú là người thế nào? Tại sao lại muốn học Tử Trường tiêu dao đến sông Bạch Đằng? (Xem SGK)

(HS làm việc cá nhân. Trình bày trước lớp)

b) Trước cảnh sông nước Bạch đằng, “khách” đặc biệt chú ý đến những gì? Tâm trạng của “khách” ra sao?

(HS làm việc cá nhân. Trình bày trước lớp)

I/ Đọc và tìm hiểu Tiểu dẫn

1/ Tác giả

Trương Hán Siêu người Ninh Bình, từng tham gia kháng chiến chống Nguyên – Mông, làm quan dưới bốn triều nhà Trần, không rõ năn sinh, mất năm 1354.

2/ Thể phú

+ Phú là một thể loại trong văn học cổ, phân biệt với thơ, hịch, cáo…

+ Bài Phú Sông Bạch Đằng thuộc loại phú cổ thể (phú cổ), từng nổi tiếng trong thời nhà Trần, được người đời sau đánh giá là bài phú hay nhất của văn học trung đại Việt Nam.

II/ Tìm hiểu nội dung

1/ Nhận xét về nhân vật “khách” trong đoạn 1:

a- Trong thơ chữ Hán thời trung đại, tác giả thường tự xưng mình là “khách”, là “nhân”. Ở đây, “khách” vừa là từ tự xưng của tác giả, vừa là nhân vật.

Theo nội dung đoạn 1, “khách” là một bậc hào hoa, phóng túng, thuộc giới “tao nhân mặc khách”, ham thích du ngoạn đi nhiều, biết rộng, mang “tráng chí”, làm bạn với gió trăng, qua nhiều miền sông bể…

– Khách tìm đến những địa danh lịch sử, học Tử Trường (Tư Mã Thiên) tìm “thú tiêu dao”, nhưng thực chất là để nghiên cứu, tìm hiểu các địa danh lịch sử. Bạch Đằng được coi là địa danh không thể không đến.

b- Trước hình ảnh Bạch Đằng “bát ngát”, “thướt tha” với “nước trời” “phong cảnh …”, “bờ lau”, “bến lách”…, nhân vật “khách” có tâm trạng buồn thương vì nghĩ đến cảnh “sông chìm giáo gãy, gò đầy xương khô”, biết bao người anh hùng đã khuất… Nhưng sau cảm giác buồn thương cảm động ấy vẫn ẩn giấu niềm tự hào trước lịch sử oai hùng của dân tộc.

 

Mẫu giáo án ngữ văn 10 nâng cao kiến thức cả năm

  1. MỤC TIÊU:
  2. Kiến thức:

– Học sinh nắm được những kiến thức chung nhất, tổng quát nhất về hai bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam và quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam

– Nắm vững hệ thống vấn đề về: thể loại của văn học Việt Nam và tư tưởng, tình cảm con người trong văn học Việt Nam

  1. Kĩ năng:

Nhận diện được nền văn học dân tộc, nêu được các thời kì lớn và các giai đoạn cụ thể trong các thời kì phát triển của văn học dân tộc

  1. Thái độ:

Bồi dưỡng niềm tự hào về truyền thống văn hoá của dân tộc, có lòng say mê văn học

  1. Năng lực hướng tới:

– Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.

– Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong văn bản.

– Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân

– Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận

  1. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
  2. Giáo viên: SGK, Tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức – kĩ năng, Thiết kế bài dạy.
  3. Học sinh: SGK, vở ghi, vở soạn – trả lời các câu hỏi ở sgk

III. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:

  1. Phương pháp: nêu vấn đề, đàm thoại gợi mở, bình giảng, thảo luận nhóm….
  2. Kĩ thuật: động não, khăn phủ bàn, trình bày một phút….
  3. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
  4. Hoạt động khởi động

GV: Yêu cầu HS sắp xếp các tác phẩm theo bộ phận văn học thích hợp: Văn học dâm giam và văn học viết các tác phẩm sau : Truyện Kiều, Tấm Cám, Thánh Gióng, Bánh trôi nước, Tam đại con gà, Bình ngô đại cáo…

GV dẫn dắt vào bài: Đời sống tâm hồn nhân dân Việt Nam chúng ta vô cùng phong phú. Một phần lớn là do sự tác động của văn học đối với con người. Văn học là tấm gương phản ánh lịch sử xã hội. Vì thế lịch sử văn học của bất cứ dân tộc nào đều là lịch sử tâm hồn của dân tộc ấy. Để cung cấp cho các em nhận thức những nét lớn về văn học nước nhà, chúng ta tìm hiểu tổng quan văn học Việt Nam.

  1. Hoạt động hình thành kiến thức.
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

* Hướng dẫn HS tìm hiểu mục I SGK

– HS quan sát các mục lớn trong SGK, xác định bố cục bài học, trọng tâm vấn đề …

– Em hiểu thế nào là tổng quan văn học Việt Nam ?

– Văn học Việt Nam gồm mấy bộ phận lớn?

HS thực hiện

GV hoàn thiện

*Hoạt động nhóm:

– Nhóm 1,2: Trình bày hiểu biết về văn học dân gian .

– Nhóm 3,4: Trình bày hiểu biết về văn học viết.

– Nhóm 5,6: Minh họa về các loại hình văn học dân gian và văn học viết .

HS thực hiện

Các nhóm nhận xét

GV hoàn thiện

* Hướng dẫn HS tìm hiểu mục II SGK

*HS suy luận, thảo luận, trả lời theo nhóm:

– Theo em, việc phân chia ba thời kì phát triển của văn học viết đã phù hợp chưa? Tại sao?

HS thực hiện

GV hoàn thiện

– Thời kì VHTĐại có đặc điểm gì nổi bật? Lấy dẫn chứng minh họa cụ thể?

HS thực hiện

Các nhóm nhận xét

GV hoàn thiện

– Trình bày quá trình du nhập chữ Hán vào Việt Nam , vai trò của nó đối với văn học trung đại?

– Kể tên tác giả, tác phẩm tiêu biểu?

– Em có suy nghĩ gì về sự phát triển của chữ Nôm và văn thơ chữ Nôm của người Việt?

HS thực hiện

Các nhóm nhận xét

GV hoàn thiện

Tiết 2

– Tại sao VHVN từ đầu thế kỉ XX đến nay lại được gọi là văn học hiện đại?

– Văn học thời kỳ này được chia làm mấy giai đoạn

– Sự đổi mới ấy được biểu hiện cụ thể ra sao?Lấy d/chứng minh họa?

– Tản Đà:

Mười mấy năm xưa ngọn bút lông
Xác xơ chẳng bợn chút hơi đồng
Bây giờ anh đổi lông ra sắt
Cách kiếm ăn đời có nhọn không

Buổi giao thời: cũ – mới tranh nhau, Á – Âu lẫn lộn:

Nào có ra gì cái chữ Nho

Ông Nghè, ông Cống cũng…

+ Ông Nghè, ông Cống tan mây …

Đứng lại nơi đây một tú tài

+ Bài “ Ông đồ”(VĐLiên)

– Trích nhận định của Lưu Trọng Lư: “ Phương Tây bây giờ đã đi đến chỗ sâu nhất trong hồn ta…”.

– Những thành tựu đạt được của văn học thời kì này?

* Hướng dẫn HS tìm hiểu mục III SGK

HS suy luận, thảo luận, trả lời theo nhóm:

Chia 4 nhóm HS thảo luận 4 mục trong SGK dựa trên những gợi ý của GV

– Văn học thể hiện mối quan hệ giữa con người với thế giới tự nhiên, trước hết là thể hiện quá trình tư tưởng, tình cảm nào? Dẫn chứng minh họa.

(Nhóm 1)

– Tại sao chủ nghĩa yêu nước lại trở thành một trong những nội dung quan trọng và nổi bật nhất của văn học viết Việt Nam ? (Nhóm 2)

– Những biểu hiện nội dung của mối quan hệ xã hội trong văn học là gì? Phân tích một vài dẫn chứng minh họa trong chương trình THCS.

(Nhóm 3)

– Trình bày những hiểu biết của các em về vấn đề Con người Việt Nam và ý thức về bản thân, minh họa cụ thể.

(Nhóm 4)

HS thực hiện.

Các nhóm nhận xét.

GV hoàn thiện.

I. Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam.

1- Văn học dân gian:

– Khái niệm: Là những sáng tác tập thể và truyền miệng của nhân dân lao. Những trí thức có thể tham gia sáng tác. Song những sáng tác đó phải tuân thủ đặc trưng của văn học dân gian và trở thành tiếng nói, tình cảm chung của nhân dân.

– Các thể loại của văn học dân gian: thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười, tục ngữ , câu đố, ca dao, vè, truyện thơ, chèo.

– Đặc trưng: tính truyền miệng, tính tập thể và sự gắn bó với các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng.

2 – Văn học viết: là sáng tác của trí thức được ghi lại bằng chữ viết, là sáng tạo của cá nhân, tác phẩm văn học viết mang dấu ấn của tác giả.

a – Chữ viết :

Hình thức văn tự của văn học viết được ghi lại bằng ba thứ chữ: Hán, Nôm, Quốc ngữ. Một số ít bằng chữ Pháp.

Chữ Hán là văn tự của người Hán. Chữ Nôm dựa vào chữ Hán mà đặt ra. Chữ quốc ngữ sử dụng chữ cái La tinh để ghi âm tiếng Việt. Từ thế kỉ XX trở lại đây văn học Việt Nam chủ yếu viết bằng chữ quốc ngữ.

b – Hệ thống thể loại: Phát triển theo từng thời kỳ.

– Văn học từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX gồm văn xuôi (truyện, kí, tiểu thuyết chương hồi…). Thơ (thơ cổ phong, Đường luật, từ khúc…), Văn biền ngẫu (phú, cáo, văn tế…). Ở văn học chữ Nôm phần lớn các thể loại là thơ (thơ Nôm Đường luật, truyện thơ, ngâm khúc, hát nói) và văn biền ngẫu.

– Văn học từ đầu thế kỉ XX trở lại đây ranh giới rõ ràng. Tự sự có: Truyện ngắn. tiểu thuyết, kí (Bút kí, nhật kí, tuỳ bút, phóng sự). Trữ tình có: Thơ, trường ca. Kịch có: kịch nói, kịch thơ, …

II – Quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam

Văn học Việt Nam có ba thời kì phát triển.

+Từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX

+Từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945.

+Từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỷ XX.

1 – Văn học trung đại (Văn học từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX)

Đây là nền văn học viết bằng chữ Hán và chữ Nôm.

– Tồn tại: bối cảnh xã hội phong kiến -> văn học chịu ảnh hưởng của luồng tư tưởng phương Đông(đặc biệt TQuốc)

– Hình thức: chữ Hán -> đạt nhiều thành tựu.

chữ Nôm: thơ Hồ Xuân Hương, Nguyễn Trãi…

– Tư tưởng: Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo…(Truyện Kiều, Lục Vân Tiên – (nam nữ thụ thụ bất thân, tam tòng tứ đức, trai thời trung hiếu làm đầu, trung quân ái quốc…)

– Nội dung: cảm hứng yêu nước(gắn với tư tưởng trung quân), cảm hứng nhân đạo.

* Sự phát triển của thơ Nôm gắn liền với sự trưởng thành và những nét truyền thống của văn học trung đại. Đó là lòng yêu nước, tinh thần nhân đạo và hiện thực. Nó thể hiện tinh thần ý thức dân tộc đã phát triển cao.

2 – Văn học hiện đại (văn học từ đầu thế kỉ XX đến nay)

Phát triển trong thời đại mà quan hệ sản xuất chủ yếu dựa vào hiện đại hoá. Mặt khác những luồng gió mới thổi vào Việt Nam làm thay đổi nhận thức, cách nghĩ, cách cảm và cả cách nói của con người Việt Nam. Nó chịu ảnh hưởng của Văn học phương Tây

a – Các giai đoạn : Văn học thời kì này được chia làm 4 giai đoạn.

– Từ đầu thế kỉ XX đến năm 1930

– Từ 1930 đến 1945

– Từ 1945 đến 1975

– Từ 1975 đến hết thế kỷ XX

b – Đặc điểm:

– Về tác giả: đã xuất hiện đội ngũ nhà văn, nhà thơ chuyên nghiệp, lấy việc viết văn, sáng tác thơ làm nghề nghiệp.

– Về đời sống văn học: nhờ có báo chí và kỹ thuật in ấn hiện đại, tác phẩm văn học đi vào đời sống nhanh hơn, mối quan hệ qua lại giữa độc giả và tác giả mật thiết hơn, đời sống văn học sôi nổi, năng động hơn.

– Về thể loại: thơ mới, tiểu thuyết, kịch nói, … dần thay thế hệ thống thể loại cũ

– Về thi pháp: hệ thống thi pháp mới dần thay thế hệ thống thi pháp cũ.

– Thành tựu tiêu biểu: Thơ mới, tiểu thuyết Tự lực văn đoàn, văn học hiện thực phê phán, văn thơ cách mạng…

III – Con người Việt Nam qua văn học
1 – Con người Việt Nam trong quan hệ với thế giới tự nhiên

– Nhận thức, cải tạo, chinh phục thế giới tự nhiên (thần thoại, truyền thuyết)

– Thiên nhiên là người bạn thân thiết (hình ảnh núi, sông, bãi mía, nương dâu, đồng lúa, cánh cò, vầng trăng, dòng suối…).

– Thiên nhiên gắn liền với lý tưởng đạo đức, thẩm mỹ của nhà nho (tùng, cúc, trúc, mai…)

– Tình yêu thiên nhiên là một nội dung quan trọng trong văn học.

2 – Con người Việt Nam trong quan hệ với quốc gia, dân tộc

– Sớm có ý thức xây dựng quốc gia dân tộc của mình.

– Nhiều lần đấu tranh và chiến thắng nhiều thế lực xâm lược hung bạo để bảo vệ nền độc lập tự chủ.

– Bởi vậy có một dòng văn học yêu nước nổi bật và xuyên suốt lịch sử văn học Việt Nam (tình yêu làng xóm quê hương, căm ghét mọi thế lực xâm lược, ý thức sâu sắc về quốc gia , dân tộc ,…).

3 – Con người Việt Nam trong quan hệ xã hội:

– Tố cáo, phê phán các thế lực chuyên quyền và thể hiện sự thông cảm với những người bị áp bức đau khổ.

– Mơ ước về một xã hội công bằng, tốt đẹp.

– Nhận thức, phê phán, cải tạo xã hội

– Chủ nghĩa nhân đạo – cảm hứng xã hội tiền đề hình thành chủ nghĩa hiện thực.

– Phản ánh công cuộc xây dựng xã hội mới, cuộc sống mới sau 1954,1975.

4 – Con người Việt Nam và ý thức về bản thân

– Văn học Việt Nam ghi lại quá trình lựa chọn, đấu tranh để khẳng định đạo lý làm người trong sự kết hợp hài hòa giữa hai phương diện ý thức cá thân và ý thức cộng đồng (thân và tâm, phần bản năng và phần văn hoá).

– Trong hoàn cảnh đấu tranh chống ngoại xâm, cải tạo thiên nhiên khắc nghiệt, con người Việt Nam thường đề cao ý thức cộng đồng, nhân vật trung tâm thường nổi bật ý thức trách nhiệm xã hội, hy sinh cái tôi cá nhân (văn học chống Pháp, chống Mỹ với cảm hứng sử thi).

– Trong hoàn cảnh khác, cái tôi cá nhân được đề cao (TK XVIII, giai đoạn 30- 45). Con người nghĩ đến quyền sống cá nhân , quyền hưởng tình yêu tự do, hạnh phúc …

– Xu hướng chung của văn học Việt Nam là xây dựng một đạo lý làm người với những phẩm chất tốt đẹp như nhân ái, thuỷ chung, tình nghĩa, vị tha, sẵn sàng xả thân,…

  1. Hoạt động luyện tập.

– Hãy vẽ sơ đồ các bộ phận của văn học Việt Nam.

  1. Hoạt động vận dụng, mở rộng( thực hiện ở nhà)

– So sánh sự khác nhau giữa văn học trung đại và văn học hiện đại trên các phương diện: đời sống văn học, lực lượng sáng tác, lực lượng tiếp nhận, đề tài, thể loại, thi liệu, thi pháp… Cho ví dụ cụ thể?

– Chứng minh văn học chữ Nôm thể hiện lòng yêu nước và tinh thần nhân đạo?

  1. Hướng dẫn HS tự học.
  2. Hướng dẫn học bài cũ:

– Nắm vững hai bộ phận chính của văn học Việt Nam: văn học dân gian và văn học viết.

– Nắm vững quá trình phát triển của văn học Việt Nam đã thể hiện chân thực, sâu sắc đời sống tư tưởng, tình cảm của con người Việt Nam.

  1. Hướng dẫn chuẩn bị bài mới:

– Chuẩn bị bài: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

+ Đọc sgk, phân tích ví dụ, làm bài tập,

+ Phát hiện các nhân tố giao tiếp trong một hoạt động giao tiếp.

+ Thiết lập một hoạt động giao tiếp đơn giản.

 

Bản giáo án ngữ văn 10 nâng cao tuần 2

  1. MỤC TIÊU
  2. Kiến thức:Giúp HS: – Nắm được khái niệm, đặc điểm, các loại VB phân chia theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp.
  3. Kĩ năng:– Nâng cao kĩ năng thực hành phân tích và tạo lập VB trong giao tiếp.
  4. Thái độ: – Biết phân biệt, sử dụng các loại VB phù hợp, linh hoạt trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống.
  5. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
  6. Giáo viên:– Sách gáo khoa,sách giáo viên và một số tài liệu tham khảo
  7. Học sinh: Đọc và chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi SGK.

III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

Hoạt động 1:(5phút)

  1. Kiểm tra bài cũ🙁5phút)

Hãy nêu các nhân tố giao tiếp trong hoạt động giao tiếp?

  1. Nội dung bài mới:
Hoạt động của gv Hoạt động của hs Nội dung ghi bảng

Hoạt động 2:

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu khái niệm và đặc điểm của văn bản.

Thao tác 1: Cho học sinh tìm hiểu khái niệm văn bản.

GV: Cho học sinh đọc các văn bản (1), (2), (3) và các yêu cầu ở SGK ?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

GV: Mỗi văn bản được người nói tạo ra trong những hoạt động nào? Để đáp ứng nhu cầu gì ?

 

GV: Chốt lại vấn đề.

 

 

 

 

GV: Số câu ở mỗi văn bản như thế nào ?

GV: Vậy từ đó em hiểu thế nào là văn bản?

 

 

– Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu các đặc điểm của văn bản

GV:   Mỗi văn bản đề cập đến vấn đề gì ?

 

 

 

 

GV: Vấn đề đó có được triển khai nhất quán trong mỗi văn bản không ?

GV: Như vậy, một văn bản thường có đặc điểm gì?

 

GV: Các câu trong từng văn bản (2) và (3) có quan hệ với nhau về những phương diện nào?

 

 

GV: Văn bản (3) có bố cục như thế nào?

 

 

 

 

 

 

 

GV: Về hình thức, văn bản (3) có dấu hiệu mở đầu và kết thúc như thế nào?

 

 

 

 

GV:   Mỗi văn bản được tạo ra nhằm  mục đích gì ?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

GV: Từ những điều đã phân tích trên, hãy  nêu đặc điểm của văn bản ?

 

 

 

 

 

 

 

* Hoạt động 3: Cho Hs tìm hiểu khái quát các loại văn bản.

– Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu ngữ liệu SGK.

GV: So sánh văn bản 1,2,3, Vấn đề được đề cập trong mỗi văn bản này là gì ? Thuộc lĩnh vực nào trong cuộc sống?

GV:   Từ ngữ được sử dụng trong mỗi văn bản thuộc những loại nào?

 

 

 

GV: Cách thể hiện nội dung trong mỗi văn bản như thế nào?

 

 

GV: Như vậy, mỗi loại văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ nào?

 

 

GV: Các loại văn bản được sử dụng trong những lĩnh vực nào của xã hội?

 

 

 

 

 

 

GV:   Mục đích giao tiếp của mỗi loại văn bản là gì?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

GV:   Lớp từ ngữ riêng cho mỗi loại văn bản như thế nào ?

 

 

 

GV: Cách kết cấu và cách trình bày trong mỗi loại văn bản là gì?

 

 

 

 

 

GV: Như vậy, các văn bản trong SGK, đơn xin nghỉ học và giấy khai sinh thuộc các loại văn bản nào?

GV: Ngoài các loại văn bản trên, ta còn có thể gặp các loại văn bản nào khác?

như:
thư, nhật kí à thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

Bản tin, phóng sự, phỏng vấn à thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí

* Hoạt động 4:

GV: Cho học sinh đọc kỹ phần ghi nhớ ở SGK.Theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp, người ta phân biệt các loại văn bản:

– Văn bản thuộc phong cách sinh họat.

– Văn bản thuộc phong cách  nghệ thuật.

– Văn bản thuộc phong cách khoa học.

– Văn bản thuộc phong cách hành chính.

– Văn bản thuộc phong cách chính luận

– Văn bản thuộc phong cách báo chí.

 

 

 

 

 

HS:  Trả lời

  VB (1): Gần người tốt ảnh hưởng cái tốt và ngược lại quan hệ người xấu sẽ ảnh hưởng cái xấu. à trao đổi về một kinh nghiệm sống

  VB(2); HĐGT tạo ra trong HĐGT giữa cô gái và mọi người. Nó là lời than thân của cô gáià trao đổi về tâm tư tình cảm

  VB(3): HĐGT giữa vị chủ tịch nước với toàn thể quốc dân đồng bào là nguyện vọng khẩn thiết và quyết tâm lớn của dân tộc trong giữ gìn, bảo vệ, độc lập, tự do. à trao đổi về thông tin chính trị – xã hội

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HS: Trả lời.

 

HS: Trả lời.

 

 

 

 

 

 

HS: Trả lời.

+ VB(1) Là quan hệ giữa người với người

+ VB(2) Lời than thân của cô gái

+ VB(3) Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

– Cách triển khai:

Mỗi văn bản đều tập trung nhất quán vào một chủ đề và triển khai chủ đề đó một cách trọn vẹn.

 

HS: Trả lời.

– Các câu trong văn bản (2) và (3):

+ Có quan hệ về ý nghĩa

+ Được liên kết chặt chẽ về ý nghĩa hoặc bằng từ ngữ

HS: Trả lời.

– Kết cấu của văn bản (3): Bố cục rõ ràng:

a.       Phần mở đầu“ Hỡi đồng bào toàn quốc”

b.       Thân bài:“ Chúng ta muốn hoà bình … nhất định về dân tộc ta”

HS: Trả lời.

– Mở đầu: Tiêu đề và Lời hô gọi

à dẫn dắt, giới thiệu vấn đề

– Kết thúc: Hai khẩu hiệu.

à kích lệ ý chí

=> có dấu hiệu hình thức riêng vì là văn bản chính luận.

 

HS: Trả lời.

Mục đích:

– VB(1): Truyền đạt kinh nghiệm sống.

– VB (2): Lời than thân để gợi sự hiểu biết và cảm thông của mọi người với số phận người phụ nữ.

– VB(3): Kêu gọi, khích lệ thể hiện quyết tâm của mọi người trong kháng chiến chống Pháp.

à mỗi văn bản có một mục đích nhất định

 

 

HS: Trả lời.

– Các câu trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ và xây dựng theo kết cấu mạch lạc.

– Mỗi VB có dấu hiệu biểu hiện tính hoàn chỉnh về nội dung lẫn hình thức.

– Mỗi văn bản nhằm thực hiện một mục đích giao tiếp nhất định.

 

 

 

 

 

 

HS: Trả lời.

a. Vấn đề, lĩnh vực:

(1) Cuộc sống xã hội

(2) Cuộc sống xã hội

(3) Chính trị.

 

HS: Trả lời.

b. Từ ngữ:

(1) và (2): Thông thường

(3): Chính trị, xã hội

 

HS: Trả lời.

c. Cách thể hiện nội dung:

(1) và (2): bằng hình ảnh, hình tượng

(3): bằng lí lẽ, lập luận

HS: Trả lời.

=> Phong cách ngôn ngữ:

(1) và (2): thuộc loại văn bản nghệ thuật.

 

 

 HS: Trả lời

.a. Phạm vi sử dụng:

+ (2): giao tiếp có tính chất nghệ thuật

+ (3): chính trị, xã hội

+ SGK: Khoa học

+ Đơn nghỉ học, giấy khai sinh: Hành chính

 

HS: Trả lời.b. Mục đích giao tiếp:

+ (2): bộc lộ cảm xúc

+ (3): kêu gọi, thuyết phục mọi người

+ SGK: Truyền thụ kiến thức khoa học

+ Đơn nghỉ học, giấy khai sinh: Trình bày nguyện vọng, xác nhận sự việc

 

HS: Trả lời.

+ (2): Thông thường

+ (3): Chính trị, xã hội

+ SGK: Khoa học

+ Đơn nghỉ học, giấy khai sinh: Hành chính

 

HS: Trả lời.

+ (2): thơ (ca dao, thơ lục bát)

+ (3): ba phần

+ SGK: mạch lạc, chặt chẽ

+ Đơn nghỉ học, giấy khai sinh: có mẫu hoặc in sẵn

 

HS: Trả lời.=>  Văn bản SGK: PCNN khoa học, đơn xin nghỉ học, giấy khai sinh: PCNN hành chính

 

HS: Trả lời.

Ghi nhớ :

 

I- Khái niệm và đặc điểm:

 

1. Khái niệm:

* Tìm hiểu ngữ liệu:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Câu hỏi 1:

– Văn bản tạo ra trong hoạt động giao tiếp chung. Quan hệ giữa người và người.

– Nhu cầu:

+ VB (1): trao đổi về một kinh nghiệm sống

+ VB(2): trao đổi về tâm tư tình cảm

+ VB(3): trao đổi về thông tin chính trị – xã hội

 

– Bao gồm nhiều câu.

– Khái niệm:

Văn bản là sản phẩm được tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ và thường có nhiều câu.

 

2. Đặc điểm:

Câu hỏi 2:

– Vấn đề:
+ VB(1)
 Là quan hệ giữa người với người

+ VB(2) Lời than thân của cô gái

+ VB(3) Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

 

– Cách triển khai:

Mỗi văn bản đều tập trung nhất quán vào một chủ đề và triển khai chủ đề đó một cách trọn vẹn.

 

 

Câu hỏi 3:

– Các câu trong văn bản (2) và (3):

+ Có quan hệ về ý nghĩa

+ Được liên kết chặt chẽ về ý nghĩa hoặc bằng từ ngữ

– Kết cấu của văn bản (3): Bố cục rõ ràng:

a.       Phần mở đầu“ Hỡi đồng bào toàn quốc”

b.       Thân bài:“ Chúng ta muốn hoà bình … nhất định về dân tộc ta”

c.       Kết bài: Phần còn lại.

 

Câu hỏi 4:

Văn bản (3):

– Mở đầu: Tiêu đề và Lời hô gọi

à dẫn dắt, giới thiệu vấn đề

– Kết thúc: Hai khẩu hiệu.

à kích lệ ý chí

=> có dấu hiệu hình thức riêng vì là văn bản chính luận.

 

Câu hỏi 5:

 Mục đích:

– VB(1): Truyền đạt kinh nghiệm sống.

– VB (2): Lời than thân để gợi sự hiểu biết và cảm thông của mọi người với số phận người phụ nữ.

– VB(3): Kêu gọi, khích lệ thể hiện quyết tâm của mọi người trong kháng chiến chống Pháp.

à mỗi văn bản có một mục đích nhất định

 

2. Đặc điểm của văn bản:

(Ghi nhớ, SGK trang 24)

– Các câu trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ và xây dựng theo kết cấu mạch lạc.

– Mỗi VB có dấu hiệu biểu hiện tính hoàn chỉnh về nội dung lẫn hình thức.

– Mỗi văn bản nhằm thực hiện một mục đích giao tiếp nhất định.

 

II- Các loại văn bản:

 

1. Tìm hiểu ngữ liệu:

 

– Câu 1:

a. Vấn đề, lĩnh vực:

(1) Cuộc sống xã hội

(2) Cuộc sống xã hội

(3) Chính trị.

 

b. Từ ngữ:

(1) và (2): Thông thường

(3): Chính trị, xã hội

 

c. Cách thể hiện nội dung:

(1) và (2): bằng hình ảnh, hình tượng

(3): bằng lí lẽ, lập luận

 

 

 

 

 

 

=> Phong cách ngôn ngữ:

(1) và (2): thuộc loại văn bản nghệ thuật.

(3): thuộc loại văn bản chính luận.

– Câu 2: So sánh các văn bản

a. Phạm vi sử dụng:

+ (2): giao tiếp có tính chất nghệ thuật

+ (3): chính trị, xã hội

+ SGK: Khoa học

+ Đơn nghỉ học, giấy khai sinh: Hành chính

 

b. Mục đích giao tiếp:

+ (2): bộc lộ cảm xúc

+ (3): kêu gọi, thuyết phục mọi người

+ SGK: Truyền thụ kiến thức khoa học

+ Đơn nghỉ học, giấy khai sinh: Trình bày nguyện vọng, xác nhận sự việc

 

 

c. Lớp từ ngữ:

+ (2): Thông thường

+ (3): Chính trị, xã hội

+ SGK: Khoa học

+ Đơn nghỉ học, giấy khai sinh: Hành chính

d. Kết cấu, trình bày:

+ (2): thơ (ca dao, thơ lục bát)

+ (3): ba phần

+ SGK: mạch lạc, chặt chẽ

+ Đơn nghỉ học, giấy khai sinh: có mẫu hoặc in sẵn

 

=>  Văn bản SGK: PCNN khoa học, đơn xin nghỉ học, giấy khai sinh: PCNN hành chính

 

 

 

2. Một số loại văn bản:

 

Ghi nhớ, SGK trang 25

 

 

Xem thêm:  Mẫu giải phương trình lớp 8 nâng cao năm 2021

123doc