Mẫu giáo án toán lớp 4 năm 2021

Mẫu giáo án toán lớp 4 năm 2021

Nội dung bài viết đã bao gồm những mẫu giáo án toán lớp 4 mới nhất và được đánh giá là thực tế nhất hiện nay. Những mẫu giáo án này sẽ giúp các em học sinh cũng như các giáo viên có thể đạt được kết quả tốt nhất trong khi giảng dạy và học tập. Các bạn hãy tham khảo ngay nhé

 

Mẫu giáo án toán lớp 4 ôn tập các số đến 100000

I. MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

– Đọc viết được các số đến 100 000.

– Biết phân tích cấu tạo số.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

– GV: Bảng phụ ghi nội dung bài 2:

Viết số Chục nghìn Nghìn Trăm Chục Đơn vị Đọc số
42 571 4 2 5 7 1 ……………


III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
– HS: SGK + VBT

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5p

A. Kiểm tra bài cũ

GV giới thiệu chương trình môn học.

B. Bài mới

1. Giới thiệu bài

2. Hướng dẫn HS làm các bài tập:

– Trong chương trình Toán lớp 3, em được học đến số 100 000.

– Lắng nghe

6p

Bài 1: a) Viết số thích hợp vào dưới mỗi vạch của tia số:

b) Viết số thích hợp vào chỗ chấm:…

– Yêu cầu hs tự làm bài, 2 hs làm bài trên bảng.

– Gọi hs đọc và giải thích cách làm bài

– Gọi hs nhận xét bài trên bảng

– Nhận xét, chữa bài

? Các số trên tia số được gọi là những số gì?

? Hai số đứng liền nhau trên tia số thì hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị?

? Ở phần b, những số trong dãy số này gọi là những số gì?

? Hai số đứng liền nhau trong dãy số thì hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị?

– Giảng: Bắt đầu từ số thứ hai trong dãy số này thì mỗi số bằng số đứng ngay trước nó thêm 1000 đơn vị.

– 1 hs nêu yêu cầu

– 2 hs lên bảng làm bài, lớp làm vào vở.

a)

Giáo án Toán lớp 4 bài Ôn tập các số đến 100 000 mới nhất, chuẩn nhất

b) 36 000; 37 000; 38 000; 39 000; 40 000; 41 000.

– 2 – 3 hs đọc và giải thích cách làm

– Nhận xét bài bạn

– Các số trên tia số được gọi là các số tròn chục nghìn.

– Hai số đứng liền nhau trên tia số thì hơn kém nhau 10 000 đơn vị.

– Những số trong dãy số được gọi là các số tròn nghìn.

– Hai số đứng liền nhau thì hơn kém nhau 1000 đơn vị.

– Lắng nghe

9p

Bài 2: Viết theo mẫu:

– Đưa bảng phụ ghi sẵn nội dung bài 2, hướng dẫn hs đọc viết và phân tích cấu tạo số 42 571.

– Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi hoàn thành bài tập, 1 cặp hs làm vào bảng phụ

– Gọi hs đọc và giải thích cách làm bài

– Gọi hs nhận xét bài trên bảng

– Nhận xét, chốt bài:

? Bài 2 giúp các em củng cố kiến thức gì?

– 1 hs nêu yêu cầu, lớp theo dõi

– 1 hs đứng tại chỗ thực hiện, lớp theo dõi.

– Thảo luận cặp đôi hoàn thành bài, 1 cặp hs làm vào bảng ph

– 2 – 3 cặp hs đọc bài làm

– Nhận xét bài bạn

– Bài 2 củng cố cách đọc, viết và phân tích cấu tạo của số.

8p

Bài 3:

– Yêu cầu hs đọc bài mẫu

– Yêu cầu hs suy nghĩ làm bài, 2 hs làm bài vào bảng phụ

– Gọi hs đọc bài làm

– Nhận xét, chữa bài

? Dựa vào đâu để viết mỗi số thành tổng?

– 1 hs đọc, lớp theo dõi

– Làm bài cá nhân, 2 hs làm bài vào bảng phụ.

a) 9171 = 9000 + 100 + 70 + 1 …

b) 7000 + 300 + 50 + 1 = 7351 …

– 4 hs nối tiếp đọc bài làm

– Dựa vào giá trị của từng chữ số trong số đó.

9p

Bài 4: Tính chu vi các hình:

? Bài yêu cầu chúng ta làm gì?

? Muốn tính chu vi của một hình ta làm thế nào?

? Nêu cách tính chu vi của hình MNPQ và giải thích vì sao em tính như vậy?

? Nêu cách tính chu vi của hình GHIK, giải thích cách tính đó?

– Yêu cầu hs tự làm bài, 3 hs làm bài vào bảng phụ

– Gọi hs đọc bài làm

– Gọi hs chữa bài bảng phụ

– Nhận xét, tuyên dương hs làm bài tốt

– 1 hs nêu yêu cầu

– Tính chu vi của các hình

– Muốn tính chu vi của một hình ta tính tổng độ dài các cạnh của hình đó.

– MNPQ là hình chữ nhật nên ta có thể tính chu vi bằng cách lấy chiều dài cộng chiều rộng rồi lấy kết quả đó nhân với 2.

– GHIK là hình vuông nên ta lấy độ dài một cạnh nhân 4.

– 3 hs làm bài vào bảng phụ, lớp làm bài vào vở: Chu vi hình ABCD:

6 + 4 + 4 + 3 = 17 (cm) …

– 3 hs đọc bài làm

– Nhận xét bài bạn

3p

C. Củng cố, dặn dò:

– Gọi hs nhắc lại nội dung ôn tập

– Nhận xét tiết học

– Dặn hs về ôn tập lại các số đến 100000 và chuẩn bị tiết 2

– Ôn tập các số đến 100 000

 

Mẫu giáo án toán lớp 4 (Dấu hiệu chia hết cho 9)

DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9

I/ MỤC TIÊU

Giúp HS:

– Biết dấu hiệu chia hết cho 9.

– Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9.

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động dạy Hoạt động học

1.Ổn định:

– Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn, chuẩn bị sách vở để học bài.

2.Kiểm tra bài cũ:

– Nêu dấu hiệu chia hết cho 2 và dấu hiệu chia hết cho 5.

– GV nhận xét ghi điểm.

3/ Bài mới :

a) Giới thiệu bài

– GV ghi bảng.

b) Tìm hiểu bài :

– GV giao nhiệm vụ cho HS : tự  tìm vài số chia hết cho 9 và vài số không chia hết cho 9.

– Cho HS thảo luận nhóm bằng cách nhẩm bảng nhân chia cho 9.

– Nếu chia hết cho 9  thì xếp vào 1 cột bên trái đó.

– Không chia hết cho 9  xếp vào một cột bên phải.

Ví dụ:

72 : 9  = 8                  74 : 9  = 8  ( dư 2 )

18 : 9  = 2                   19 : 9 =  2 ( dư 1 )

27  : 9  = 3                  28 : 9 = 3 ( dư 1 )

– GV cho HS nhận xét về dấu hiệu chia hết cho 9 và không chia hết cho 9.

* GV : Đối với dấu hiệu chia hết cho 9 khác với dấu hiệu chia hết cho 5 và 2 vì dấu hiệu chia hết cho 2 và 5 thì ta chỉ dựa vào số tận cùng của chữ số nhưng dấu hiệu chi hiết chia hết cho 9 có tổng  các chữ số là 9.

– GV cho HS nêu dấu hiệu chia hết cho 9 in đậm trong SGK.

+ Bây giờ ta xem dấu hiệu không chia hết cho 9 có đặc điểm gì?

– Cho HS tính nhẩm tổng của các chữ số ghi ở cột bên phải và nêu nhận xét .

– GV nhận xét và chốt Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9.

– Vậy muốn biết một số chia hết cho 9 hay không ta căn cứ vào đâu ?

c) Luyện tập:

* Bài tập 1: SGK/97 : Hoạt động cá nhân.

– Cho HS nêu yêu cầu.

– Yêu cầu  HS dựa vào công thức đã học để làm bài tập.

– Yêu cằ cả lớp làm vào vở, 2 HS làm vào phiếu học tập.

– Nêu cách làm để tìm được các số chia hết cho 9.

– GV thu bài chấm nhận xét.

* Bài tập 2: SGK/97 : Hoạt động cá nhân.

– Gọi HS đọc đề.

– Yêu cầu : Dựa vào dấu hiệu chia hết cho 9 để làm bài.

– Yêu cầu  cả lớp làm vào vở, 2 HS làm vào phiếu học tập.

– Dụa vào dấu hiệu nào em có kết quả đó.

– GV nhận xét, chốt.

* Bài tập 3 : SGK/97 : Tổ chức trò chơi tiếp sức.

– Mỗi dãy 3 em thi đua nhau tìm  viết hai số có ba chữ số và chia hết cho 9.

– GV nhận xét và tuyên dương.

* Bài 4 : SGK/97 : Hoạt động nhóm.

– Gọi HS đọc đề.

– Yêu cầu nhóm đôi thảo luận để tìm ra chữ số thích hợp điền vào ô trống  tạo thành số chia hết cho 9.

– Giải thích cách làm ở bài tập 4.

– GV nhận xét chung.

4/ Củng cố :

– Nêu lại dấu hiệu chia hết cho 9 và không chia hết cho 9.

5/ Dặn dò:

– GV nhận xét tiết học.

– Chuẩn bị bài dấu hiệu chia hết cho 3.

 

 

– Cả lớp thực hiện.

 

 

– 2 HS lên bảng nêu.

 

 

 

– HS lắng nghe.

– HS nhắc lại.

 

 

 

 

 

– Thảo luận nhóm bắng cách nhẩm bảng nhân 9.

 

 

 

 

 

 

– HS nhận xét và rút rakết luận.

 

– HS lắng nghe.

 

 

 

 

– 2 HS nêu.

 

 

 

– HS tính nhẩm và nêu.

– Bạn nhận xét bổ sung.

 

 

– Vào tổng cùa các vhữ số đó.

 

 

 

– 1 HS nêu.

– Cả lớp làm bài vào vở, 2 HS làm bài vào phiếu.

– 2 HS dán kết quả, HS khác nhận xét.

– HS giải thích.

– 1 HS đọc kết quả.

 

 

– 1 HS nêu.

– Cả lớp làm bài vào vở, 2 HS làm bài vào phiếu.

– 2 HS dán kết quả, HS khác nhận xét.

 

– HS giải thích.

– 1 HS đọc kết quả.

 

– Các em thi đua tìm từ.

– HS khác cổ vũ.

 

 

– 1 HS đọc đề.

– Nhóm đôi thảo luận rồi ghi nhanh vào vở.

– Đại diện nhóm trình bày, bạn nhận xét.

– HS lần lượt giải thích.

 

 

– HS nêu.

 

 

– HS cả lớp lắng nghe về nhà thực hiện.

 

 

Xem thêm:  Mẫu bài tập hiệu ứng Doppler năm 2021

123doc