Mẫu hệ thống bài tập vật lý 11 theo chuyên đề năm 2021

Mẫu hệ thống bài tập vật lý 11 theo chuyên đề năm 2021

Để giúp mọi người nắm rõ hơn về hệ thống bài tập vật lý 11 theo chuyên đề, 123doc đã tìm và tổng hợp thông tin từ rất nhiều nơi uy tín khác nhau hiện nay. Mong rằng những thông tin này sẽ giúp ích cho các bạn trong công việc và quá trình học tập. Các bạn hãy tham khảo và đọc ngay nội dung sau đây nhé.

 

Mẫu hệ thống bài tập vật lý 11 theo chuyên đề cường độ điện trường tại một điểm

1. Hệ thống bài tập vật lý 11 theo chuyên đề – Phần phương pháp và ví dụ điển hình

E→M có phương nằm trên đường thẳng nối điện tích là Q với điểm M

E→M có chiều đi ra nếu Q điện tích dương, có chiều đi vào nếu Q âm

Độ lớn:

Ví dụ 1: Xác định vector cường độ điện trường tại điểm M trong không khí cách điện tích điểm q = 2.10-8C một khoảng là 3 cm

Hướng dẫn:

q > 0 nên vector E có gốc đặt tại M, chiều đi ra xa điện tích q

Độ lớn:

Ví dụ 2: Một điện tích q trong nước (có ε = 81) gây ra điện trường tại điểm M cách điện tích một khoảng r = 26 cm và một điện trường E = 1,5.104 V/m. Hỏi tại điểm N cách điện tích q một khoảng là r = 17 cm có cường độ điện trường bằng bao nhiêu?

Hướng dẫn:

Do:

→ EM ≈ 3,5.104 V/m.

Ví dụ 3: Cho hai điểm A và B cùng nằm trên một đường sức điện và do điện tích q > 0 gây ra. Biết độ lớn của cường độ điện trường (I) tại A là 36 V/m, tại B là 9 V/m.

Xác định cường độ điện trường (I) tại trung điểm M của AB.

Nếu đặt tại M một điện tích q0 = -10.10-2C thì lực điện tác dụng lên nó có độ lớn sẽ là bao nhiêu? Xác định chiều, phương của lực này.

Hướng dẫn:

Ta có:

⇒ EM = 16 V/m

Vậy lực điện do điện trường tác dụng lên điện tích q0 đặt tại M là:

Xem thêm:  Mẫu đề cương ôn tập chương 1 hình học 9 năm 2021

F = |q0|E = 0,16 N, ngược hướng với vector E.

Ví dụ 4: Một electron điện tích q = -1,6.10-19C và khối lượng của nó là 9,1.10-31 kg. Xác định độ lớn gia tốc a mà electron thu được khi đặt trong điện trường đều là E = 100 V/m.

 

  1. Hệ thống bài tập vật lý 11 theo chuyên đề – Phần bài tập có lời giải

Câu 1: Một điện tích điểm dương Q ở trong chân không gây ra tại điểm M cách điện tích một khoảng r = 30 cm, có một điện trường có cường độ E = 30000 V/m. Độ lớn điện tích Q là bao nhiêu?

Lời giải:

Câu 2: Một điện tích q trong dầu gây ra tại điểm M và cách điện tích một khoảng r = 10 cm và một điện trường E = 25.104 V/m. Hỏi tại N cường độ điện trường 9.104 V/m thì cách điện tích khoảng bằng bao nhiêu?

Lời giải:

→ rN ≈ 16,7 cm

Câu 3: Điện tích điểm q = -3.10-6 được đặt tại điểm mà tại đó điện trường có phương là thẳng đứng, chiều từ trên hướng xuống và cường độ điện trường . Xác định chiều, phương và độ lớn của lực tác dụng lên điện tích q ?

Lời giải:

Ta có:

Do q < 0 nên lực

Do đó F = 0,036 N, có phương thẳng đứng, chiều hướng từ dưới hướng lên.

Câu 4: Cho hai điểm A và B cùng nằm trên một đường sức điện và do điện tích q < 0 gây ra. Biết độ lớn của cường độ điện trường tại A là 49 V/m, tại B sẽ là 16 V/m.

Xác định cường độ điện trường tại trung điểm M của đoạn AB.

Nếu đặt tại M một điện tích là  q0 = 2.10-2C thì lực điện tác dụng lên nó có độ lớn là bao nhiêu? Hãy xác định phương chiều của lực này.

Lời giải

Ta có: 2rM = rA + rB (1)

Do

→ EM ≈ 26 V/m.

Do q < 0 → E hướng vào điện tích q.

F = q0EM = 2.10-2.26 = 0,52 N; q0 > 0 → F cùng chiều với E: Lực hút.

 

Hệ thống bài tập vật lý 11 theo chuyên đề dòng điện một chiều (Có hướng dẫn giải)

1. Dòng điện

– Dòng điện là dòng dịch chuyển có hướng của các hạt tải điện, có chiều quy ước là chiều chuyển động của các hạt điện tích dương. Tác dụng đặc trưng của dòng điện là tác dụng từ. Ngoài ra dòng điện còn có thể có các tác dụng nhiệt, hoá và một số tác dụng khác.

Xem thêm:  Mẫu đề thi luật kinh tế năm 2021

– Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho tác dụng của dòng điện. Đối với dòng điện không đổi thì I=qt

Trong đó: q là điện lượng chuyển qua kết điện thẳng của vật dẫn trong khoảng thời gian t.

Đơn vị của cường độ dòng điện Trong hệ SI là ampe và được xác định là:

1A = 1C1s=1Cs

Đơn vị của điện lượng là culông (C) được định nghĩa theo đơn vị ampe.1C = 1A.s

2. Nguồn điện

– Nguồn điện là thiết bị để tạo ra và duy trì hiệu điện thế nhằm duy trì dòng điện. – Suất điện động của nguồn điện được xác định bằng thương số giữa công của lực lạ làm dịch chuyển điệ tích dương q bên trong nguồn điện và độ lớn của điện tích q đó.

E = E=Aq

Máy thu điện chuyển hoá một phần điện năng tiêu thụ thành các dạng năng lượng khác có ích, ngoài nhiệt. Khi nguồn điện đang nạp điện, nó là máy thu điện với suất phản điện có trị số bằng suất điện động của nguồn điện.

3. Định luật Ôm

– Định luật Ôm với một điện trở thuần:

I=UABR hay UAB = VA – VB = IR

Tích ir gọi là độ giảm điện thế trên điện trở R. Đặc trưng vôn – ampe của điện trở thuần có đồ thị là đoạn thẳng qua gốc toạ độ.

– Định luật Ôm cho toàn mạch

E = I(R + r) hay I=ER+r

– Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện:

UAB = VA – VB = E + Ir, hay I=E+UABr

(dòng điện chạy từ A đến B, qua nguồn từ cực âm sang cực dương)

– Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa máy thu

UAB = VA – VB = Ir’ + Ep, hay I=UAB−Epr′

(dòng điện chạy từ A đến B, qua máy thu từ cực dương sang cực âm)

4. Mắc nguồn điện thành bộ

– Mắc nối tiếp:

Eb = E1 + E2 + …+ En

rb = r1 + r2 + … + rn

Xem thêm:  Mẫu giáo án phụ đạo ngữ văn 7 năm 2021

Trong trường hợp mắc xung đối: Nếu E1 > E2 thì

Eb = E1 – E2

rb = r1 + r2

và dòng điện đi ra từ cực dương của E1.

– Mắc song song: (n nguồn giống nhau)

Eb = E  và rb = rn

5. Điện năng và công suất điện. Định luật Jun – Lenxơ

– Công và công suất của dòng điện ở đoạn mạch (điện năng và công suất điện ở đoạn mạch)

A = UIt; P = UI

– Định luật Jun – Lenxơ:

Q = RI2t

– Công và công suất của nguồn điện:

A = EIt; P = EI

– Công suất của dụng cụ tiêu thụ điện:

Với dụng cụ toả nhiệt: P = UI = RI2 = U2R

Với máy thu điện: P = EI + rI2

(P /= EI là phần công suất mà máy thu điện chuyển hoá thành dạng năng lượng có ích, không phải là nhiệt)

– Đơn vị công (điện năng) và nhiệt lượng là jun (J), đơn vị của công suất là oát (W).

B. Bài tập minh họa

Bài 1:

Để bóng đèn loại 120V – 60W sáng bình thường ở mạng điện có hiệu điện thế là 220V, người ta phải mắc nối tiếp với bóng đèn một điện trở có giá trị bao nhiêu ?

Hướng dẫn giải:

– Bóng đèn loại 120V – 60W sáng bình thường thì hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn là 120 (V), cường độ dòng điện qua bóng đèn là I = P/U = 0,5 (A).

– Để bóng đèn sáng bình thường ở mạng điện có hiệu điện thế là 220V, người ta phải mắc nối tiếp với bóng đèn một điện trở sao cho hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở là UR = 220 – 120 = 100 (V). Điện trở của bóng đèn là R = UR/I = 200 (Ω).

Bài 2:

Một nguồn điện có suất điện động E = 6 (V), điện trở trong r = 2 (Ω), mạch ngoài có điện trở R. Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài là 4 (W) thì điện trở R phải có giá trị nào dưới đây ?

A. R = 1 (Ω).          B. R = 2 (Ω).

C. R = 3 (Ω).                 D. R = 6 (Ω).

Hướng dẫn giải:

Công suất tiêu thụ mạch ngoài là P = R.I2

Cường độ dòng điện trong mạch là I=ER+r

Suy ra P = R.(ER+r)2

Với E = 6 (V), r = 2 (Ω), P = 4 (W) ⇒ ta tính được R = 1 (Ω).

Chọn đáp án A

123doc