Phòng tạm giam như thế nào

phòng tạm giam như thế nào đang được nhiều người tìm kiếm. Cùng 123DocX tìm hiểu ngay thôi

Phòng giam được thiết lập như thế nào? Có bị giam giữ không?

trên

Phòng giam được thiết lập như thế nào? Có bị giam giữ không?

Tạm giam là một hình thức quản lý được áp dụng cho các cá nhân, đặc biệt là trong tố tụng hình sự. Việc tạm giữ được thực hiện tại nơi giam giữ theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Để việc tạm giữ thực sự có hiệu quả, pháp luật đã quy định về phương tiện tạm giam và chế độ tạm giữ để bảo đảm rằng người bị tạm giữ có thể tiếp tục bị tạm giam mặc dù có một số hạn chế về quyền công dân. được đảm bảo. Bài viết dưới đây, Luật Dương Gia sẽ giải đáp thắc mắc: Trại tạm giam là như thế nào? Có bị giam giữ không?

Phòng tạm giam như thế nào

Luật sư   tư vấn pháp luật qua điện thoại   Trực tuyến miễn phí:   1900.6568

Cơ sở pháp lý:

Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam 2015  1. Trại tạm giam có hình dạng như thế nào?

Tạm giam có nghĩa là cưỡng chế bị can; bị tô cáo; người bị kết án tước tự do, người bị kết án tử hình chưa có hiệu lực pháp luật hoặc đang chờ thi hành án; Người bị tạm giữ để dẫn độ, trong thời gian tạm giam, gia hạn tạm giam, đang ở nơi giam giữ theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự.

Buồng tạm giam (trại tạm giam) là nơi người bị tạm giam chấp hành chế độ ăn ở, ngủ nghỉ, được bố trí trong trại tạm giam. Phòng chứa phải đáp ứng các điều kiện nhất định.

Buồng tạm giữ là một bộ phận của tổ chức trại tạm giam   nêu tại điểm “a” khoản 2 Điều 14 Luật Thi hành án tạm giữ, tạm giam, theo đó:   khu, buồng giam, xà lim, cơ sở giam giữ người chờ trừng phạt nơi tước tự do, xà lim người bị kết án tử hình, cơ sở kỷ luật, trại quản giáo…. “. Phòng giam có thể được coi là một thành phần thiết yếu trong tổ chức trại giam trước khi xét xử, vì nó là nơi diễn ra bản chất thực sự của việc giam giữ.

Các quy định liên quan trực tiếp đến cơ sở tạm giữ được quy định cụ thể tại khoản 3 Điều 14 Luật Bảo đảm tạm giữ, tạm giam, đó là: “Cơ sở giam giữ   , phương tiện tạm giam trong các cơ sở tạm giữ, trại giam được kiểm soát an ninh, có đủ ánh sáng, bảo đảm sức khỏe cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam, vệ sinh môi trường, an toàn phòng cháy, chữa cháy, phù hợp với đặc điểm khí hậu của từng địa phương và yêu cầu của công tác giam giữ   ”.

Theo tìm hiểu của tác giả, hiện chưa có văn bản quy phạm pháp luật nào quy định tiêu chuẩn cụ thể cho buồng giam, không quy định diện tích tối thiểu cho cơ sở giam giữ mà chỉ quy định “   diện tích chỗ ngủ tối thiểu cho mỗi người bị tạm giữ, tạm giam là 02 mét vuông. (m2), có sàn ngủ và thảm  “. (Khoản 4 Điều 27 Luật Bắt buộc, tạm giữ). Thiết kế và xây dựng lâu bền được xác định dựa trên các tiêu chuẩn xây dựng chuyên nghiệp. Khóa cửa và kiểm soát an ninh là biện pháp để nơi giam giữ kiểm soát, kiểm soát chặt chẽ hoạt động của người bị tạm giữ bằng cách hạn chế việc di chuyển của người bị tạm giữ, kể cả việc di chuyển trong nơi giam giữ, đặc biệt là ngăn chặn việc phạm nhân bỏ trốn. .

Đọc thêm:   Quy định hiện hành về việc bắt bị can, bị cáo để tạm giam năm 2022

Điều kiện đủ ánh sáng là cơ sở giam giữ phải có cửa sổ, có điện thắp sáng để phạm nhân sinh hoạt, đủ ánh sáng để đảm bảo sức khỏe cả về thể chất và tinh thần cho người bị giam không bị giam, cùm, tổn hại đến sức khỏe.

Ngoài ra, trong cơ sở tạm giữ phải đảm bảo các điều kiện về vệ sinh, hợp vệ sinh, phòng cháy, chữa cháy là điều kiện quan trọng để tránh gây nguy hiểm cho bản thân người bị tạm giữ và nơi giam giữ. Phù hợp với điều kiện khí hậu của từng địa phương cũng là một tiêu chí quan trọng ảnh hưởng đến việc thiết kế và xây dựng mặt bằng nhằm đảm bảo sức khỏe cho phạm nhân.

Người bị tạm giữ phải ở lại cơ sở giam giữ và chỉ được ra khỏi theo lệnh của người đứng đầu cơ sở giam giữ để chấp hành lệnh sơ tán và các hoạt động khác. Người bị tạm giữ chỉ được mang những vật dụng cần thiết vào buồng giam. Về nguyên tắc: Không giam những người cùng vụ án đang bị điều tra, truy tố, xét xử vào cùng một phòng. (Khoản 2 Điều 18 Luật Bảo đảm tạm giữ, tạm giam).

Như vậy, tổng hợp lại câu hỏi, có thể thấy các quy định về cơ sở tạm giữ mang tính chất chung chung, không cụ thể, các văn bản hiện hành chỉ liên quan đến các quy định về giam giữ người bị tạm giữ liên quan đến người bị tạm giữ. Nhưng xét cho cùng, quy định chung cũng linh hoạt, để các cơ sở giam giữ có phương tiện giam giữ phù hợp với điều kiện tự nhiên và yêu cầu quản lý của nơi đó. Điều quan trọng là cơ sở giam giữ phải được thiết kế và trang bị không dựa trên hình thức tra tấn cụ thể đối với người bị giam giữ. 2. Bị tạm giữ có bị không?

Để trả lời câu hỏi: Bị giam giữ có đau khổ không? Tác giả sẽ phải phân tích, bình luận trước khi đưa ra câu trả lời cho người đọc.

Dựa trronic quy định của pháp luật, người bịm giam được đảm bảo các ch ă ăn, ở, mặc, đồ dùng sinh hoạt cá nhân, chăm sinh hoạt tinh thần, gửi, nhận th th sách, báo, tài liệu. Các quyền về bảo vệ an toàn tính mạng, thân thể, tài sản, tôn trọng danh dự, nhân phẩm; được quyền bầu cử, được khiếu nại, tố cáo, được bồi thường thiệt hại nếu bị giam giữ trái luật,…và các quyền khác của công dân nếu không bị hạn chế bởi Luật thi hành tạm giữ, tạm giam và luật khác có liên quan, trừ trường hợp các quyền đó không thể thực hiện được do họ đang bị tạm giữ, tạm giam. (Khoản 1 Điều 9 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam). Như vậy, có thể nói ở một chừng mực nào đó, người bịm giam vẫn được hưởng các quyền và đảm các quyền con người một cách tốt nhất đối các quyền melt.

Có thể thấy, có hai chế độ mà người tạm giam quan tâm là chế độ ăn ở và chế độ chăm sóc y tế. Đây là những chế độ nhằm duy trì sự sống, sức khỏe người bị tạm giam, theo đó, “ người bịm giam được bảo đảm tiênh lượng về gạo, rau, thịt, cá, đườ, đườx, bột ngọt, chất đốt, điện, nước sinh huạt ” người bịm giam được hưởng chế độ khám bệnh, chữa bệnh, phòng, chống dịch bệnh .”.

Tuy nhiên, phải nói rằng, quy định của pháp luật và thực tiễn áp dụng là hai phạm trù khác nhau, đó là hai phạm trù bổ trợ cho nhau, pháp luật xây dựng trên cơ sở thực tiễn và thực tiễn là nơi pháp luật thể hiện vai trò của mình. Nhưng đối với những quy định về chế độ, chính sách, việc triển khai phụ thuộc rất nhiều vào các cơ sở giam giữ, các cán bộ quản lý trại giam, vì vậy, đôi khi quy định rất tốt nhưng thực tế lại không làm được như vậy bởi đó là môi trường khép kín và việc xảy ra các tiêu cực là điều không thể tránh khỏi (không phẻi toàn).

Xem thêm:  Chế độ thăm nuôi, thăm nom người đang bị tạm giam, tạm giữ

Điều mà người bị tạm giam phải gặp phải khi bị tạm giam đó là quyền tự do đi lại bị tước bỏ hoàn toàn, người bị tạm giam phải chịu sự quản lý chặt chẽ, nghiêm ngặt và chỉ được sinh hoạt, sống, lao động , cải tạo trong cơ sở tạm giam và chỉ được ra ngoài khi hết thời hạn tạm giam hoặc có quyết định của chủ thể có thy. Chính vì bị tước bỏ quyền tự do đi lại, trong thời gian này, người bịm giam sẽ bị cách ly khỏi xire hội, người thân và kháng được chăm sóc họ.

Mỗi người sẽ có những cách nhận định riêng về “khổ”, vì vậy, trước câu hỏi: Tạm giam có khổ không? tác giả kháng thể đưa được bất kỳ khẳng định chắn rằn rằng khổ hay không khổ, mà đó là trải nghiệm thực tến ựn đọc dực djn định của páa páa phta pht. Có nhiều người cho rằng, các chế độ, điều kiện mà tạm giam đang có là khổ, nhưng có nhiều người lại không cho là như thư Tuy nhiên, câu hỏi này đặt ra không nhằm mục đích xúi giục hành vi phạm tội để trở thành người bị tạm giam, mà chỉ mang tính chất như một sự phân tích về quy định pháp luật, thực tiễn, đưa ra các nhận định và quan điểm về các trại tạm giam, từ đó có những đóng góp tích cực để thay đổi chế độ, chính sách, góp phần giúp người bị tạm giam cải tạo tốt và nhanh chóng hòa nhập cộng đồng.

Cuối cùng, tác giả thực sự muốn nhận mạnh rằng: câu trả lời về việc tạm giam có khổ không là dựa vào sự nhìn nhận của mỗi cá nhân dựa trên sự phân tích của tác giả. Những ý kiến, nhận định trong mục này không nhằm xúi giục hay tạo động lực cho bất kỳ cá nhân nào thực hiện hành vi phạm tội, gây nguy hiểm cho xã hội để trở thành người bị tam giam. Đồng thời, tác giả chỉ muốn chứng minh các quy định của pháp luật đối với chế định tạm giam ngày càng hoàn thiện, hợp lí, đáp ứng được yêu cầu trong tình hình phát triển của kinh tế, xã hội và đời sống.

Xem thêm: Thời hạn tạm giam theo Điều 173 Bộ luật tố tụng hình sự 2015

Được đăng bởi:

Luật Dương Gia

Chuyên mục:

Tư vấn pháp luật

  • Tác giả: Nguyễn Thị Huyền |
  • Cập nhật: 24/05/2022 |
  • Hình sự |
  • 957 Lượt xem

Phòng tạm giam như thế nào?

Thời hạn tạm giam bi can để điều tra sẽ không vượt quá 2 tháng đối với trường hợp tội phạm ít nghiêm trọng, không quá 3 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 4 tháng đối với tội rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng.

Trong quá trình điều tra tội phạm, cơ quan điều tra có quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn nếu nhận thấy là cần thiết, trong đó có biện pháp tạm giam, tạm giữ.

Tạm giam là gì? Quy định về Phòng tạm giam như thế nào? Qua nội dung bài viết dưới đây hãy cùng chúng tôi đi tìm hiểu về vấn đề này.Tạm giam là gì?

Tạm giam được hiểu là một biện pháp ngăn chặn được áp dụng trong Tố tụng hình sự, khi bị áp dụng biện pháp ngăn chặn này thì người bị tạm giam se bị cách ly tạm thời khỏi xã hội trong một thời gian nhất định, bị hạn chế một số quyền con người, quyền công dân như quyền tự do đi lại, cư trú…

Tại Điều 119 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 có quy định về các trường hợp sẽ bị áp dụng biện pháp tạm giam, đó là:

– Bị can, bị cáo về tội đặc biệt nghiêm trọng, tội rất nghiêm trọng theo quy định của Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017;

– Bị can, bị cáo về tội nghiêm trọng, tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định phạt tù trên 2 năm khi có đủ căn cứ xác định đối tượng đó thuộc  trong các trường hợp sau dây:

+ Trước đó đã bị áp dụng biện pháp ngăn chặn nhưng vẫn vi phạm;

+ Không có nơi cư trú rõ ràng hoặc không xác định được lý lịch của bị can;

+ Có hành vi bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã hoặc có dấu hiệu bỏ trốn;

+ Tiếp tục phạm tội hoặc có dấu hiệu tiếp tục phạm tội;

+ Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật, tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đò vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án, đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác và người thân thích của họ;

+ Bị can, bị cáo về tội ít nghiêm trọng quy định phạt tù đến 2 năm nếu họ vẫn tiếp tục phạm tội hoặc bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã.

Phòng tạm giam như thế nào

Quy định về thời hạn tạm giam

Tại Điều 173 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định cụ thể như sau:

– Thời hạn tạm giam bi can để điều tra sẽ không vượt quá 2 tháng đối với trường hợp tội phạm ít nghiêm trọng, không quá 3 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 4 tháng đối với tội rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng.

– Nếu vụ án có nhiều tình tiết phức tạp, cần phải kéo dài thời gian điều tra và không có căn cứ thay đổi hay hủy bỏ biện pháp tạm giam thì chậm nhất là 10 ngày trước khi hết hạn tạm giam, cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát gia hạn tạm giam.

Theo đó, việc tạm giam được quy định như sau:

– Đối với trường hợp tội phạm ít nghiêm trọng thì có thể được gia hạn tạm giam 1 lần không quá 1 tháng;

– Đối với tội phạm nghiêm trọng thì có thể gia hạn tạm giam 1 lần không quá 2 tháng;

– Đối với tội phạm rất nghiêm trọng thì có thể gia hạn tạm giam không quá 3 tháng;

– Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng thì có thể gia hạn tạm tam hai lần, mỗi lần không vượt quá 4 tháng.Phòng tạm giam như thế nào?

Phòng tạm giam hay còn được gọi là buồng tạm giam là nơi người bị tạm giam thực hiện chế độ ở, ngủ, được bố trí trong cơ sở giam giữ. Buồng tạm giam phải đáp ứng các điều kiện nhất định.

Theo đó buồng tạm giam được xác định là một phần trong tổ chức trại tạm giam được quy định trong điểm a khoản 2 điều 14 Luật thi hành tạm giữ, tạm giam, cụ thể như sau: “Trại tạm giam có phân trại tạm giam, khu giam giữ, buồng tạm giam, buồng tạm giữ, buồng giam người đang chờ chấp hành án phạt tù, buồng giam người bị kết án tử hình, buồng kỷ luật…”.

Tại điều 14 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam có quy định: “Buồng tạm giữ, buồng tạm giam trong nhà tạm giữ, trại tạm giam được thiết kế, xây dựng kiên có, có khóa cửa, có phương tiện kiểm soát an ninh, đủ ánh sáng, bảo đảm sức khỏe của người bị tạm giữ, người bị tạm giam, vệ sinh môi trường, an toàn phòng cháy, chữa cháy, phù hợp với đặc điểm khí hậu của từng địa phương và yêu cầu công tác quản lý giam giữ”.

Xem thêm:  Dob là gì |Tất tần tật về dob

Ngoài ra, luật này cũng quy định chỗ nằm tối thiểu của một người bị tạm giữ, tạm giam là 2m2, được bố trí sàn nằm và có chiếu. Có khóa cửa, phương tiện kiểm soát an ninh nhằm quản lý, kiểm soát chặt chẽ hoạt động của người bị tạm giam, hạn chế quyền đi lại của họ kể cả trong phạm vi trại giam.

Người tạm giam phải ở trong buồng tạm giam và sẽ chỉ được ra ngoài khi có lệnh của thủ trưởng cơ sở giam giữ để thực hiện lệnh trích xuất và một số oạt động khác.

Người tạm giam sẽ chỉ được mang theo những đồ dùng cá nhân cần thiết vào buồng giam. Đặc biêt theo nguyên tắc, tuyệt đối không giam giữ chung buồng những người trong cùng một vụ án đang trong giai đoạn điều tra, truy tố hay xét xử.Có được vào thăm người bị tạm giam không?

Tại điểm d khoản 1 Điều 9 Luật Thi hành tạm giam, tạm giữ năm 2015 thì người bị tạm giam được quyền gặp thân nhân, người bào chữa, tiếp xúc lãnh sự.

Theo đó, thân nhân của người bị tạm giam sẽ được xác định gồm những người sau đây: Ông, bà nội, ông bà ngoại, bố mẹ đẻ, bố mẹ nuôi, bố mẹ vợ/chồng, vợ/chồng của người bị tạm giam, anh/chị/em ruột, con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể của người bị tạm giam, cháu ruột.

Thân nhân sẽ được gặp người bị tạm giam một lần/tháng, trường hợp tăng thêm số lần gặp hoặc người gặp không phải là thân nhân thì phải báo cáo với cơ quan đang thụ lý vụ án đồng ý, thời gian thăm sẽ không quá 1 giờ.

Với nội dung bài viết phía trên, chúng tôi đã giải thích cho Quý khách về Phòng tạm giam như thế nào? Nếu còn gì thắc mắc về vấn đề này thì Quý khách hãy liên hệ đến tổng đài 1900 6557 để được hỗ trợ trực tiếp.

Lưu ý: Nội dung tư vấn nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo

Để được Tư vấn trực tiếp, Quý khách vui lòng Gọi: 1900.6557

——————*****——————

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

1900 6557 – “Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

Thế nào là tạm giam, tạm giữ theo Bộ Luật hình sự mới ? Thời hạn tạm giam là bao lâu ?

Quy định của pháp luật hình sự hiện nay về tạm giam, tạm giữ người ? Thời hạn tạm giam để điều tra là bao lâu ? … và một số vướng mắc pháp lý khác liên quan sẽ được luật sư tư vấn và giải đáp cụ thể:

1. Thế nào là tạm giam, tạm giữ theoluật hình sự ?

Thưa luật sư! Luật sư có thể trả lời cho tôi biết về sự phân biệt tạm giam, tạm giữ được không? Tạm giam trong những trường hợp như thế nào? Tạm giam bao lâu? Tạm giữ trong những trường hợp như thế nào? tạm giữ bao lâu?

Xin cảm ơn Luật sư!

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại điều 117, 118, 119 Bộ Luật tố tụng hình sự năm 2015 có quy định về tạm giam, tạm giữ như sau:

1.1. Quy định về Tạm giữ:

– Tạm giữ là trường hợp bắt người trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt trong trường hợp quả tang, người phạm tội tự thú, đầu thú hoặc bị bắt theo lệnh truy nã.

Căn cứ theo điều 117, Bộ Luật tố tụng hình sự năm 2015:

Điều 117. Tạm giữ

1. Tạm giữ có thể áp dụng đối với người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang, người phạm tội tự thú, đầu thú hoặc đối với người bị bắt theo quyết định truy nã.

2. Những người có thẩm quyền ra lệnh giữ người quy định tại khoản 2 Điều 110 của Bộ luật này có quyền ra quyết định tạm giữ.

Quyết định tạm giữ phải ghi rõ họ tên, địa chỉ của người bị tạm giữ, lý do tạm giữ, giờ, ngày bắt đầu và giờ, ngày hết thời hạn tạm giữ và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 của Bộ luật này. Quyết định tạm giữ phải giao cho người bị tạm giữ.

3. Người thi hành quyết định tạm giữ phải thông báo, giải thích quyền và nghĩa vụ của người bị tạm giữ quy định tại Điều 59 của Bộ luật này.

4. Trong thời hạn 12 giờ kể từ khi ra quyết định tạm giữ, người ra quyết định tạm giữ phải gửi quyết định tạm giữ kèm theo các tài liệu làm căn cứ tạm giữ cho Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền. Nếu xét thấy việc tạm giữ không có căn cứ hoặc không cần thiết thì Viện kiểm sát ra quyết định hủy bỏ quyết định tạm giữ và người ra quyết định tạm giữ phải trả tự do ngay cho người bị tạm giữ.

– Thời hạn tạm giữ: Thời hạn tạm giữ không quá 03 ngày, Trường hợp cần thiết, người ra quyết định tạm giữ có thể gia hạn tạm giữ nhưng không quá 03 ngày. Trường hợp đặc biệt, người ra quyết định tạm giữ có thể gia hạn tạm giữ lần thứ hai nhưng không quá 03 ngày.

Căn cứ theo điều 118,Bộ Luật tố tụng hình sự năm 2015:

Điều 118. Thời hạn tạm giữ

1. Thời hạn tạm giữ không quá 03 ngày kể từ khi Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra nhận người bị giữ, người bị bắt hoặc áp giải người bị giữ, người bị bắt về trụ sở của mình hoặc kể từ khi Cơ quan điều tra ra quyết định tạm giữ người phạm tội tự thú, đầu thú.

2. Trường hợp cần thiết, người ra quyết định tạm giữ có thể gia hạn tạm giữ nhưng không quá 03 ngày. Trường hợp đặc biệt, người ra quyết định tạm giữ có thể gia hạn tạm giữ lần thứ hai nhưng không quá 03 ngày.

Mọi trường hợp gia hạn tạm giữ đều phải được Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền phê chuẩn. Trong thời hạn 12 giờ kể từ khi nhận hồ sơ đề nghị gia hạn tạm giữ, Viện kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc quyết định không phê chuẩn.

3. Trong khi tạm giữ, nếu không đủ căn cứ khởi tố bị can thì Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải trả tự do ngay cho người bị tạm giữ; trường hợp đã gia hạn tạm giữ thì Viện kiểm sát phải trả tự do ngay cho người bị tạm giữ.

4. Thời gian tạm giữ được trừ vào thời hạn tạm giam. Một ngày tạm giữ được tính bằng một ngày tạm giam.

1.2 Quy định về tạm giam:

– Tạm giam là thời gian áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội đặc biệt nghiêm trọng, tội rất nghiêm trọng.

Theo điều 119, Bộ Luật tố tụng hình sự năm 2015 quy định:

Điều 119. Tạm giam

1. Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội đặc biệt nghiêm trọng, tội rất nghiêm trọng.

2. Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội nghiêm trọng, tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù trên 02 năm khi có căn cứ xác định người đó thuộc một trong các trường hợp:

a) Đã bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khác nhưng vi phạm;

b) Không có nơi cư trú rõ ràng hoặc không xác định được lý lịch của bị can;

c) Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã hoặc có dấu hiệu bỏ trốn;

d) Tiếp tục phạm tội hoặc có dấu hiệu tiếp tục phạm tội;

đ) Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này.

3. Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù đến 02 năm nếu họ tiếp tục phạm tội hoặc bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã.

4. Đối với bị can, bị cáo là phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, là người già yếu, người bị bệnh nặng mà có nơi cư trú và lý lịch rõ ràng thì không tạm giam mà áp dụng biện pháp ngăn chặn khác, trừ các trường hợp:

a) Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã;

b) Tiếp tục phạm tội;

c) Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm hoặc người thân thích của những người này;

d) Bị can, bị cáo về tội xâm phạm an ninh quốc gia và có đủ căn cứ xác định nếu không tạm giam đối với họ thì sẽ gây nguy hại đến an ninh quốc gia.

5. Những người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này có quyền ra lệnh, quyết định tạm giam. Lệnh tạm giam của những người được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được lệnh tạm giam, đề nghị xét phê chuẩn và hồ sơ liên quan đến việc tạm giam, Viện kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc quyết định không phê chuẩn. Viện kiểm sát phải hoàn trả hồ sơ cho Cơ quan điều tra ngay sau khi kết thúc việc xét phê chuẩn.

6. Cơ quan điều tra phải kiểm tra căn cước của người bị tạm giam và thông báo ngay cho gia đình người bị tạm giam, chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người bị tạm giam cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người bị tạm giam làm việc, học tập biết.

2. Người bị tạm giữ, tạm giam được nhận quà tối đa 3 lần/tháng

Một tháng không quá 3 lần người bị tạm giữ, tạm giam được nhận quà và đồ dùng sinh hoạt của gia đình, thân nhân gửi đến; lượng quà không được vượt quá 03 lần tiêu chuẩn ngày thường mà Nhà nước quy định cho mỗi người bị tạm giữ, tạm giam.

Đây là một trong những chính sách đối với người bị tạm giữ, tạm giam được Chính phủ quy định trong Nghị định 120/2017/NĐ-CP về hướng dẫn Luật thi hành tạm giữ, tạm giam.

Phòng tạm giam như thế nào

Luật sư tư vấn pháp luật hình sự qua điện thoại gọi: 1900.6162

Định mức ăn trong một tháng của người bị tạm giam gồm: 17 kg gạo tẻ loại trung bình, 0,5 kg đường loại trung bình, 15 kg rau, 0,7 kg thịt, 0,8 kg cá, 01 kg muối, 0,75 lít nước chấm, 0,1 kg bột ngọt và chất đốt tương đương 17 kg củi hoặc 15 kg than, 45 kw/h điện, 3 m3 nước để đảm bảo phục vụ ăn, uống và sinh hoạt của người bị tạm giữ, người bị tạm giam

Định mức ăn của người bị tạm giữ, người bị tạm giam ốm đau, bệnh tật, thương tích do thủ trưởng cơ sở giam giữ quyết định theo chỉ định của cơ sở y tế điều trị, nhưng không quá 02 lần so với tiêu chuẩn ăn ngày thường.

Người bị tạm giữ, người bị tạm giam là phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi được hưởng định mức ăn như người bị tạm giữ, người bị tạm giam khác và được ăn tăng thêm 30% định lượng về thịt, cá. Người bị tạm giữ, người bị tạm giam sinh con được thanh toán viện phí và bồi dưỡng bằng hiện vật trị giá tương đương 30 kg gạo tẻ loại trung bình.

Ngoài tiêu chuẩn ăn quy định trên, người bị tạm giữ, người bị tạm giam được sử dụng quà, tiền gửi lưu ký để ăn thêm nhưng không quá 03 lần tiêu chuẩn ăn ngày thường.

>> Tham khảo dịch vụ liên quan: Luật sư tư vấn, tranh tụng trong lĩnh vực hình sự

3. Ra lệnh tạm giam khi không có quyết định tạm giam?

Thưa luật sư Công ty luật Minh Khuê, Tôi có một việc xin luật minh khuê giải đáp thắc mắc về luật hình sự với việc xảy ra như sau: Tôi có người cháu vi phạm vào việc trộm cắp tài sản với số tiền là 120 triệu đồng tiền mặt vào tháng 11 năm 2018 và đến ngày 27 tháng 12 năm 2018 thì bị bắt lên quận. Số tiền mà cháu tôi lấy cắp đã mua 1 chiếc xe trị giá khoảng 50 triệu, số tiền còn lại đã sử dụng hết. Trong lúc bị bắt thì cháu thành khẩn khai báo và có ý hối cải. Khi cháu bị bắt thì gia đình mới biết việc của cháu đã làm như trên. Công an đã định giá chiếc xe mà cháu mua là 40 triệu. Tôi đã liên hệ với công an quận và đã chi tiền cho họ 12 triệu đồng và họ đã thả cháu ra. Gia đình tôi đã qua nhà bị hại để thỏa thuận về việc trả lại tiền vì thật ra gia đình tôi cũng không khá lắm chỉ đủ sống qua ngày nên không hoàn đủ ngay được nên phải đi vay mượn được 60 triệu để trả theo yêu cầu của họ, 20 triệu thì trả góp mỗi tháng 2 triệu, số tiền còn lại là 40 triệu thì khi lấy xe về từ công an vì họ đang giữ trên quận sẽ bán ra để thanh toán.

Khi thỏa thuận thì chúng tôi đều có biên bản về việc thanh toán đồng thời bên bị hại cũng làm giấy bãi nại đưa cho gia đình tôi và gia đình tôi đã gửi lên công an quận chờ giải quyết. Trong thời gian cháu tôi được tại ngoại cháu đã đi làm để trả dần mỗi tháng 2 triệu theo như biên bản thỏa thuận cho đến nay đã được 4 tháng. và trình diện theo yêu cầu của công an. Nhưng đến tháng 05 năm 2019 họ mới kêu lên làm việc và có bên bị hại ở đó để cùng nhau làm vệc, công an còn hỏi bên bị hại có đồng ý với việc trong biên bản đã thỏa thuận hay không, thì bên bị hại trả lời đồng ý. Khi gia đình tôi và gia đình bị hại đi ra thì viện kiểm soát hỏi cung cháu tôi. nhưng vẫn chưa trả xe lại cho gia đình tôi, công an quận nói là chờ giải quyết. Cho đến ngày hôm nay thì lại ra lệnh tạm giam cháu tôi nhưng lại không có giấy quyết định tạm giam.

Vậy là đúng hay sai khi tạm giam mà không có giấy quyết định và tạm giam như vậy là với mục đích gì? Vụ việc cháu tôi sẽ giải quyết như thế nào vì cháu tôi mới vi phạm lần đầu và có lý lịch nhân thân tốt. Và theo như tôi được biết khi bên bị hại đã làm đơn bãi nại thì mức phạt của cháu tôi chỉ bị phạt hành chánh có đúng không?

Xem thêm:  Gradle là gì |Tất tần tật về gradle

Xin cho tôi lời đáp. Tôi chân thành cám ơn.

Phòng tạm giam như thế nào

Tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến qua tổng đài: 1900.6162

Trả lời:

+ Vào tháng 11 năm 2018 bạn có người cháu vi phạm vào việc trộm cắp tài sản với số tiền là 120 triệu đồng tiền mặt, cháu dùng số tiền đó mua một chiếc xe 50 triệu. Đến tháng 12/2018 bị công ăn bắt giữ người và xe. Tội trộm cắp tài sản theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 quy định:

“Điều 173. Tội trộm cắp tài sản

1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

đ) Tài sản là di vật, cổ vật.”

– Công an tiến hành tạm giữ chiếc xe, bạn nộp vào 12 triệu đồng và cháu bạn được tại ngoại. Bạn đã tiến hành thỏa thuận bồi thường thiệt hại với bên bị hại là trả lại tiền, hai bên đồng ý làm biên bản thỏa thuận bồi thường và có đơn bãi nại của cơ quan công an chờ giải quyết. Đến nay đã hơn 4 tháng cháu bạn đi làm để trả nợ. Đến tháng 5/2019 công an vẫn giữ xe và có quyết định tạm giam với cháu bạn. Căn cứ bộ luật tố tụng hình sự 2015 việc tạm giam bị can, bị cáo:

Điều 119. Tạm giam

1. Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội đặc biệt nghiêm trọng, tội rất nghiêm trọng.2. Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội nghiêm trọng, tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù trên 02 năm khi có căn cứ xác định người đó thuộc một trong các trường hợp:a) Đã bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khác nhưng vi phạm;b) Không có nơi cư trú rõ ràng hoặc không xác định được lý lịch của bị can;c) Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã hoặc có dấu hiệu bỏ trốn;d) Tiếp tục phạm tội hoặc có dấu hiệu tiếp tục phạm tội;đ) Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này.

3. Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù đến 02 năm nếu họ tiếp tục phạm tội hoặc bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã.

4. Đối với bị can, bị cáo là phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, là người già yếu, người bị bệnh nặng mà có nơi cư trú và lý lịch rõ ràng thì không tạm giam mà áp dụng biện pháp ngăn chặn khác, trừ các trường hợp:a) Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã;b) Tiếp tục phạm tội;c) Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm hoặc người thân thích của những người này;d) Bị can, bị cáo về tội xâm phạm an ninh quốc gia và có đủ căn cứ xác định nếu không tạm giam đối với họ thì sẽ gây nguy hại đến an ninh quốc gia.”

“Điều 80. Bắt bị can, bị cáo để tạm giam:

2. Lệnh bắt, quyết định phê chuẩn lệnh, quyết định bắt phải ghi rõ họ tên, địa chỉ của người bị bắt; lý do bắt và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 của Bộ luật này.Người thi hành lệnh, quyết định phải đọc lệnh, quyết định; giải thích lệnh, quyết định, quyền và nghĩa vụ của người bị bắt và phải lập biên bản về việc bắt; giao lệnh, quyết định cho người bị bắt.Khi tiến hành bắt người tại nơi người đó cư trú phải có đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn và người khác chứng kiến. Khi tiến hành bắt người tại nơi người đó làm việc, học tập phải có đại diện cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập chứng kiến. Khi tiến hành bắt người tại nơi khác phải có sự chứng kiến của đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi tiến hành bắt người.

3. Không được bắt người vào ban đêm, trừ trường hợp phạm tội quả tang hoặc bắt người đang bị truy nã.”

-> Như vậy bị tạm giam thì phải có giấy quyết định tạm giam. Mục đích của tạm giam một trong những biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự, để xác định tội phạm phục vụ quá trình điều tra.

Để áp dụng biện pháp tạm giam phải có hai điều kiện:

– Về tính chất hành vi, tội phạm mà bị can, bị cáo đã thực hiện phải là tội ít nghiêm trọng hoặc tội nghiêm trọng mà BLHS quy định hình phạt tù trên hai năm.

– Có căn cứ để cho rằng bị can, bị cáo có thể trốn, cản trở việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc có thể tiếp tục phạm tội.

+ Việc cháu bạn trộm cắp tài sản là hành vi vi phạm pháp luật hình sự, cấu thành tội phạm và vẫn bị truy tố trách nhiệm hình sự kể cả khi có đơn bãi nại của cơ quan điều tra.

Bộ luật tố tụng hình sự 2015 :

Điều 155. Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại

1. Chỉ được khởi tố vụ án hình sự về tội phạm quy định tại khoản 1 các điều 134, 135, 136, 138, 139, 141, 143, 155, 156 và 226 của Bộ luật hình sự khi có yêu cầu của bị hại hoặc người đại diện của bị hại là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất hoặc đã chết.

2. Trường hợp người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu thì vụ án phải được đình chỉ, trừ trường hợp có căn cứ xác định người đã yêu cầu rút yêu cầu khởi tố trái với ý muốn của họ do bị ép buộc, cưỡng bức thì tuy người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án vẫn tiếp tục tiến hành tố tụng đối với vụ án.

3. Bị hại hoặc người đại diện của bị hại đã rút yêu cầu khởi tố thì không có quyền yêu cầu lại, trừ trường hợp rút yêu cầu do bị ép buộc, cưỡng bức.”

-> Như vậy tội trộm cắp tài sản không thuộc trường hợp khởi tố theo yêu cầu của người bị hại, cháu bạn vẫn bị truy tố hình sự vì tội trộm cắp tài sản. Yếu tố mới vi phạm lần đầu và có lý lịch nhân thân tốt, bên bị hại đã làm đơn bãi nại thì chỉ là căn cứ để xem xét tình tiết giảm nhẹ cho cháu bạn.

4. Việc tạm giữ, tạm giam theo quy định tại Bộ luật Hình sự

Thưa luật sư, Ngày 21/3/2020, em tôi bị công an quận mời lên làm việc và bị bắt giam vì nghi ngờ phạm tội trộm cắp tài sản. Gia đình chúng tôi rất hoang mang vì Em ấy rất hiền và ngoan, gia đình tôi cũng không phải khó khăn gì. Và đến hôm nay là 3 ngày rồi mà vẫn không thấy tin tức gì của em tôi cả.

Xin luật sư cho chúng tôi biết phải làm sao và việc công an bắt giam em tôi vậy đúng hay sai ?

Xin cám ơn luật sư!

Người gửi: Vương Tuấn

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, theo như những gì bạn cung cấp thì em bạn bị công an quận mời lên và giữ lại hơn 3 ngày –n đang thực hiện việc tạm giữ em bạn, nhưng để biết chính xác, bạn nên liên hệ trực tiếp với công An quận để có được thông tin chính cụ thể hơn. Vì thông tin bạn cung cấp chưa đầy đủ nên ở đây chúng tôi chỉ có thể tư vấn cho bạn những thủ tục cơ bản về việc tạm giữ và tạm giam mà pháp luật quy định. Cụ thể:

1. Về tạm giữ:

Tạm giữ có thể được áp dụng đối với những người bị bắt trong trường hợp khẩn cấp, phạm tội quả tang, người phạm tội tự thú, đầu thú hoặc đối với người bị bắt theo quyết định truy nã. Những người có quyền ra lệnh bắt khẩn cấp đồng thời có quyền ra quyết định tạm giữ.

Trong thời hạn 12 giờ, kể từ khi ra quyết định tạm giữ, quyết định tạm giữ phải được gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp. Nếu xét thấy việc tạm giữ không có căn cứ hoặc không cần thiết thì Viện kiểm sát ra quyết định hủy bỏ quyết định tạm giữ và người ra quyết định tạm giữ phải trả tự do ngay cho người bị tạm giữ. Quyết định tạm giữ phải ghi rõ lý do tạm giữ, ngày hết hạn tạm giữ và phải giao cho người bị tạm giữ một bản.

Về thời hạn tạm giữ: Điều 118 BLTTHS quy định:

“1. Thời hạn tạm giữ không quá 03 ngày kể từ khi Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra nhận người bị giữ, người bị bắt hoặc áp giải người bị giữ, người bị bắt về trụ sở của mình hoặc kể từ khi Cơ quan điều tra ra quyết định tạm giữ người phạm tội tự thú, đầu thú.

2. Trường hợp cần thiết, người ra quyết định tạm giữ có thể gia hạn tạm giữ nhưng không quá 03 ngày. Trường hợp đặc biệt, người ra quyết định tạm giữ có thể gia hạn tạm giữ lần thứ hai nhưng không quá 03 ngày.Mọi trường hợp gia hạn tạm giữ đều phải được Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền phê chuẩn. Trong thời hạn 12 giờ kể từ khi nhận hồ sơ đề nghị gia hạn tạm giữ, Viện kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc quyết định không phê chuẩn.

3. Trong khi tạm giữ, nếu không đủ căn cứ khởi tố bị can thì Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải trả tự do ngay cho người bị tạm giữ; trường hợp đã gia hạn tạm giữ thì Viện kiểm sát phải trả tự do ngay cho người bị tạm giữ.

4. Thời gian tạm giữ được trừ vào thời hạn tạm giam. Một ngày tạm giữ được tính bằng một ngày tạm giam.”

2. Về tạm giam:

Theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự (BLTTHS) năm 2015 thì tạm giam được áp dụng trong các giai đoạn: Điều tra; truy tố; xét xử. Trường hợp em bạn, nếu bị tạm giam thì phải có quyết định khởi tố vụ án; khởi tố bị can và quyết định bắt tạm giam. Thời hạn tạm giam bị can, bị cáo được quy định theo những căn cứ khác nhau phụ thuộc vào từng giai đoạn tố tụng để bảo đảm cho cơ quan tiến hành tố tụng thực hiện tốt nhiệm vụ của mình. Thông tin bạn đưa ra không cụ thể. Vì vậy theo nhận định của mình, chúng tôi chỉ tư vấn về thời hạn tam giam xoay quanh giai đoạn điều tra.

Về thời hạn tạm giam để điều tra được quy định tại Điều 173 BLTTHS và phụ thuộc vào từng loại tội. Cụ thể:

Điều 173. Thời hạn tạm giam để điều tra

1. Thời hạn tạm giam bị can để điều tra không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, không quá 03 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 04 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

2. Trường hợp vụ án có nhiều tình tiết phức tạp, xét cần phải có thời gian dài hơn cho việc điều tra và không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam thì chậm nhất là 10 ngày trước khi hết thời hạn tạm giam, Cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát gia hạn tạm giam.Việc gia hạn tạm giam được quy định nh­ư sau:

a) Đối với tội phạm ít nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 01 tháng;

b) Đối với tội phạm nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 02 tháng;

c) Đối với tội phạm rất nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 03 tháng;

d) Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam hai lần, mỗi lần không quá 04 tháng.

Bạn có thể liên lạc trực tiếp với các luật sư qua tổng đài tư vấn luật trực tuyến 1900.6162 để được tư vấn về các hành động cần thiết để liên lạc, giúp đỡ cũng như tiến hành xin tại ngoại cho em bạn (thay thế biện pháp tạm giam bằng các biện pháp ngăn chặn khác như: cấm đi khỏi nơi cư trú, bảo lãnh, đặt tiền).

>> Tham khảo dịch vụ pháp lý liên quan: Luật sư tư vấn, tranh tụng trong lĩnh vực hình sự

5. Tư vấn về thời hạn tạm giam theo quy định pháp luật ?

Kính chào Luật Minh Khuê, em có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Gia đình em có người bị bắt vì làm kho, sổ sách giấy tờ cho ông chủ trong việc xuất than bán hàng. Cơ quan an ninh điều tra đưa vào hành vi buôn lậu Thời gian tạm giam từ 15/8/2019 đến nay. Theo e tìm hiểu Luật tố tụng hình sự: “Tổng thời gian tạm giam và gia hạn tạm giam đối với Tội phạm Rất nghiêm trọng là 7 tháng; Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là 12 tháng. Hết thời hạn tạm giam và gia hạn sẽ đưa ra xét xử hoặc đình chỉ và trả tự do.”

Vậy cho eM hỏi trường hợp trên là loại tội phạm rất nghiêm trọng hay đặc biệt nghiêm trọng ? Và có căn cứ nào không ạ ? Nếu quá thời hạn tạm giam thì em phải làm đơn từ hay như thế nào ạ ?

Xem thêm:  Đào bitcoin như thế nào

Người gửi: T.H

Luật sư tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 188 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi 2017quy định về tội buôn lậu như sau:

‘Điều 188. Tội buôn lậu

1. Người nào buôn bán qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại trái quy định của pháp luật thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 248, 249, 250, 251, 252, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này;

b) Di vật, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Vật phạm pháp trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

d) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

đ) Vật phạm pháp là bảo vật quốc gia;

e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

g) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

h) Phạm tội 02 lần trở lên;

i) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 7 năm đến 15 năm:

a) Vật phạm pháp trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;

b) Thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

a) Vật phạm pháp trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;

b) Thu lợi bất chính 1.000.000.000 đồng trở lên;

c) Lợi dụng chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh hoặc hoàn cảnh đặc biệt khó khăn khác.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản….”

Điều Bộ luật Hình sự quy định về phân loại tội phạm như sau:

Điều 9. Phân loại tội phạm

Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật này, tội phạm được phân thành bốn loại sau đây:

1. Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm;

2. Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm đến 07 năm tù;

3. Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm đến 15 năm tù;

4. Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.

Đồng thời, Điều 173 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định:

Điều 173. Thời hạn tạm giam để điều tra

1. Thời hạn tạm giam bị can để điều tra không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, không quá 03 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 04 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

2. Trường hợp vụ án có nhiều tình tiết phức tạp, xét cần phải có thời gian dài hơn cho việc điều tra và không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam thì chậm nhất là 10 ngày trước khi hết thời hạn tạm giam, Cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát gia hạn tạm giam.Việc gia hạn tạm giam được quy định nh­ư sau:

a) Đối với tội phạm ít nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 01 tháng;

b) Đối với tội phạm nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 02 tháng;

c) Đối với tội phạm rất nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 03 tháng;d) Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam hai lần, mỗi lần không quá 04 tháng.

Việc gia hạn tạm giam được quy định nh­ư sau:

a) Đối với tội phạm ít nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá một tháng;

b) Đối với tội phạm nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam hai lần, lần thứ nhất không quá hai tháng và lần thứ hai không quá một tháng;

c) Đối với tội phạm rất nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam hai lần, lần thứ nhất không quá ba tháng, lần thứ hai không quá hai tháng;

d) Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam ba lần, mỗi lần không quá bốn tháng.

3. Thẩm quyền gia hạn tạm giam của Viện kiểm sát được quy định như­ sau:

a) Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Viện kiểm sát quân sự khu vực có quyền gia hạn tạm giam đối với tội phạm ít nghiêm trọng, gia hạn tạm giam lần thứ nhất đối với tội phạm nghiêm trọng và tội phạm rất nghiêm trọng. Trong trường hợp vụ án được thụ lý để điều tra ở cấp tỉnh, cấp quân khu thì Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu có quyền gia hạn tạm giam đối với tội phạm ít nghiêm trọng, gia hạn tạm giam lần thứ nhất đối với tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

b) Trong trường hợp gia hạn tạm giam lần thứ nhất quy định tại điểm a khoản này đã hết mà vẫn chưa thể kết thúc việc điều tra và không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam thì Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Viện kiểm sát quân sự khu vực có thể gia hạn tạm giam lần thứ hai đối với tội phạm nghiêm trọng. Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu có thể gia hạn tạm giam lần thứ hai đối với tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

4. Trong trường hợp vụ án được thụ lý để điều tra ở cấp trung ương thì việc gia hạn tạm giam thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát quân sự trung ương.

5. Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, trong trường hợp thời hạn gia hạn tạm giam lần thứ hai quy định tại điểm b khoản 3 Điều này đã hết và vụ án có nhiều tình tiết rất phức tạp mà không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thể gia hạn tạm giam lần thứ ba.

Trong trường hợp cần thiết đối với tội xâm phạm an ninh quốc gia thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền gia hạn thêm một lần nữa không quá bốn tháng.

6. Trong khi tạm giam, nếu xét thấy không cần thiết phải tiếp tục tạm giam thì Cơ quan điều tra phải kịp thời đề nghị Viện kiểm sát huỷ bỏ việc tạm giam để trả tự do cho ng­ười bị tạm giam hoặc xét cần thì áp dụng biện pháp ngăn chặn khác.

Khi đã hết thời hạn tạm giam thì người ra lệnh tạm giam phải trả tự do cho người bị tạm giam hoặc xét cần thì áp dụng biện pháp ngăn chặn khác.

Vì bạn không nói người thân của gia đình bạn phạm tội buôn lậu cụ thể theo Điểm, Khoản nào của Điều 188 nên chúng tôi chia trường hợp như sau:
– Nếu phạm tội buôn lậu theo Khoản 1 Điều 188, tức là mức cao nhất của khung hình phạt là 3 năm tù, do đó đối chiếu với Điều 9, người thân của bạn phạm tội ít nghiêm trọng. Như vậy, thời hạn tạm giam và gia hạn không quá 3 tháng.

– Nếu phạm tội theo Khoản 2 Điều 188, tức mức cao nhất của khung hình phạt là 7 năm tù, do đó người thân của bạn phạm tội nghiêm trọng. Như vậy, thời hạn tạm giam và gia hạn không quá 5 tháng.

– Nếu phạm tội theo Khoản 3 Điều 188, tức mức cao nhất của khung hình phạt là 15 năm tù, đó đó người thân của bạn phạm tội rất nghiêm trọng. Như vậy, thời hạn tạm giam và gia hạn không quá 7 tháng.

– Nếu phạm tội theo Khoản 4 Điều 188, tức mức cao nhất của khung hình phạt là 20 năm tù, đó đó người thân của bạn phạm tội đặc biệt nghiêm trọng. Đối với trường hợp này, thời gian tạm giam và gia hạn tạm giam đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là 12 tháng.

Như vậy, thời gian người thân của bạn bị tạm giam là 15/8/2019, tính đến nay đã gần được 10 tháng. Do đó:

– Nếu người thân của bạn phạm tội đặc biệt nghiêm trọng thì thời điểm hiện tại vẫn trong thời gian gia hạn để tiếp tục điều tra.

– Nếu là tội phạm ít nghiêm trọng, nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng thì người thân của bạn có thể được trả tự do hoặc áp dụng biện pháp ngăn chặn khác theo Khoản 7 Điều 173 Bộ luật Tố tụng hình sự. Nếu cơ quan điều tra chưa trả tự do hoặc áp dụng biện pháp ngăn chặn khác đối với người thân cảu bạn thì gia đình bạn có thể làm đơn khiếu nại đến cơ quan điều tra, về việc tạm giam quá hạn để được giải quyết theo đúng quy định pháp luật.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã lựa chọn công ty Luật Minh Khuê!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hình sự – Công ty luật Minh Khuê

Gọi luật sư Đặt câu hỏi Báo giá vụ việc Đặt lịch hẹn

Liên hệ Luật Minh Khuê

  • Min Khue
  • Luật sư tư vấn pháp luật miễn phí 24/71900.6162
  • Đặt hẹn luật sư, yêu cầu dịch vụ tại Hà Nội024.7306.88.66
  • Đặt hẹn luật sư, yêu cầu dịch vụ tại TPHCM028.7300.99.79
  • Đặt hẹn luật sư, yêu cầu dịch vụ tại Đà Nẵng0236.730.88.66
  • Website chính thức của Luật Minh Khuêhttps://luatminhkhue.vn

Chủ đề liên quan

  • Bộ luật hình sự năm 2015, Luật hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2017
  • Tội xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác theo quy định của pháp luật hình sự ?
  • Quy định mới năm 2022 về tội cho vay nặng lãi theo luật hình sự ?
  • Tội đánh bạc sẽ bị xử lý như thế nào theo bộ luật hình sự mới 2022 ?
  • Tạm giam là gì? Quy định luật tố tụng hình sự về tạm giam, tạm giữ người?
  • Tội trốn thuế theo quy định mới nhất của luật hình sự
  • Tội phạm là gì ? Khái niệm tội phạm theo luật hình sự mới nhất
  • Tội cướp tài sản theo quy định luật hình sự ? Phân biệt tội cướp, cướp giật, cưỡng đoạt
  • Thời hạn tạm giam điều tra theo quy định mới nhất năm 2022 ?
  • Quy định mới về tội xâm phạm chỗ ở của người khác theo luật hình sự ?

Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích?

CóKhông

Bạn thấy nội dung này chưa ổn ở đâu?

Email nhận thông báo sửa đổi(nếu có)Gửi góp ý

Cảm ơn bạn đã nhận xét!

Like fanpage Luật Minh Khuê để nhận tin mới mỗi ngày

Bài viết cùng chủ đề

Tuổi chịu trách nhiệm hình sự là bao nhiêu theo luật hình sự ?

Tuổi chịu trách nhiệm hình sự là bao nhiêu theo luật hình sự ?

Tội cướp giật tài sản theo luật hình sự ? Mức án tội cướp giật tài sản ?

Tội cướp giật tài sản theo luật hình sự ? Mức án tội cướp giật tài sản ?

Hành vi bạo hành trẻ em sẽ xử lý như thế nào theo quy định của pháp luật hình sự ?

Hành vi bạo hành trẻ em sẽ xử lý như thế nào theo quy định của pháp luật hình sự ?

Bộ luật hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2017

Bộ luật hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2017

Các trường hợp được phép bắt giữ người theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự hiện nay

Các trường hợp được phép bắt giữ người theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự hiện nay

Lạm dụng tình dục trẻ em là gì?  Quy định về hành vi đồi bại với trẻ em theo Luật Hình sự mới

Dâm ô trẻ em là gì ? Quy định về tội dâm ô trẻ em theo Luật Hình Sự mới

Luật sư tư vấn trực tuyến vụ án hình sự qua tổng đài điện thoại

Luật sư tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến qua tổng đài điện thoại

Bộ luật Hình sự là gì?  Đối tượng và phương pháp điều chỉnh của luật hình sự là gì?

Bộ luật hình sự là gì ? Đối tượng và phương pháp điều chỉnh của luật hình sự là gì ?

Quy định mới về tội giao cấu với trẻ em theo luật hình sự?

Quy định mới về tội giao cấu với trẻ em theo luật hình sự ?

Tội đe dọa giết người theo quy định mới của Bộ luật Hình sự

Tội đe dọa giết người theo quy định mới của Bộ luật Hình sự

Độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự theo luật hình sự là bao nhiêu?

Độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự theo luật hình sự là bao nhiêu?

Tội cướp tài sản theo luật hình sự?  Hình phạt khi cướp tài sản?

Tội cướp tài sản theo luật hình sự? Hình phạt khi cướp tài sản?

Hành vi xâm hại trẻ em sẽ bị xử lý như thế nào theo luật hình sự?

Hành vi xâm hại trẻ em sẽ bị xử lý như thế nào theo luật hình sự?

Bộ luật Hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2017

Bộ luật Hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2017

Các trường hợp được phép bắt người theo Bộ luật tố tụng hình sự hiện hành

Các trường hợp được phép bắt người theo Bộ luật tố tụng hình sự hiện hành

Lạm dụng tình dục trẻ em là gì?  Quy định về hành vi đồi bại với trẻ em theo Luật Hình sự mới

Lạm dụng tình dục trẻ em là gì? Quy định về hành vi đồi bại với trẻ em theo Luật Hình sự mới

Luật sư tư vấn trực tuyến vụ án hình sự qua tổng đài điện thoại

Luật sư tư vấn trực tuyến vụ án hình sự qua tổng đài điện thoại

Bộ luật Hình sự là gì?  Đối tượng và phương pháp điều chỉnh của luật hình sự là gì?

Bộ luật Hình sự là gì? Đối tượng và phương pháp điều chỉnh của luật hình sự là gì?

Trước Sau

xem thêm

  • Tội tham ô gian lận theo quy định mới nhất năm 2022
  • Giao cấu với trẻ em từ 16 tuổi đến 18 tuổi có phạm tội không?
  • Cấu trúc tội phạm là gì? Phạm tội là gì? Ý nghĩa của tội phạm
  • Mẫu đơn tố cáo cập nhật lần cuối vào năm 2022? Cách viết đơn tố cáo, gửi đơn tố cáo ở đâu?
  • Quy định mới năm 2022 về tội cho vay nặng lãi theo luật hình sự?
  • Trộm cắp bao nhiêu tài sản thì bị khởi tố? Hình phạt cho hành vi trộm cắp
  • Phạm tội xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác theo quy định của pháp luật hình sự?
  • Các biện pháp trừng phạt là gì? Cho ví dụ về một hình thức xử phạt? Nguồn gốc và ý nghĩa của các biện pháp trừng phạt?
  • Cấu trúc của quy phạm pháp luật trong văn bản quy phạm pháp luật?


Video Phòng tạm giam như thế nào

Related Posts